NGUYÊN – LẠC, DU – MỘ, KHÍCH HUYỆT
03:06:00 19/06/2026
NGUYÊN – LẠC, DU – MỘ, KHÍCH HUYỆT
1. Nguyên – Lạc
Nguyên huyệt điều chỉnh gốc tạng phủ.
Lạc huyệt thông biểu lý, nối kinh âm dương.
Ứng dụng:
Phế hư, ho kéo dài: Thái uyên – Liệt khuyết.
Tỳ Vị hư yếu: Thái bạch – Phong long.
Can khí uất: Thái xung – Quang minh.
Thận hư: Thái khê – Đại chung.
Tâm thần bất an: Thần môn – Thông lý.
2. Du – Mộ
Du huyệt ở lưng thiên về điều tạng khí.
Mộ huyệt ở ngực bụng thiên về điều phủ khí, bệnh cấp, bệnh vùng trước.
Ứng dụng:
Phế bệnh: Phế du – Trung phủ.
Tâm bệnh: Tâm du – Cự khuyết.
Can bệnh: Can du – Kỳ môn.
Tỳ bệnh: Tỳ du – Chương môn.
Thận bệnh: Thận du – Kinh môn.
Vị bệnh: Vị du – Trung quản.
Đại trường bệnh: Đại trường du – Thiên khu.
Bàng quang bệnh: Bàng quang du – Trung cực.
3. Khích huyệt
Khích huyệt thường dùng trong bệnh cấp, đau cấp, xuất huyết, co thắt.
Ví dụ:
• Đau dạ dày cấp: Lương khâu.
• Đau bụng kinh cấp: Địa cơ.
• Ho ra máu, bệnh Phế cấp: Khổng tối.
• Đau ngực cấp do khí trệ: Khích môn, Nội quan.
• Đau lưng cấp theo kinh Bàng quang: Kim môn, Ủy trung./.
Tổng lượt xem: 6
Tổng số điểm đánh giá: trong đánh giá










1 2 3 4 5