CÁCH LẬP ĐƠN HUYỆT QUÂN THẦN TÁ SỨ
08:11:00 24/11/2025
BÍ QUYẾT LẬP ĐƠN HUYỆT
Làm thầy châm cứu lưu tâm,
Hư thì dùng bổ, thực dùng tả nhanh.
Hàn ôn, nhiệt phải thanh,
Âm dương phân biệt mới thành chính phương.
Âm hư thường có nội nhiệt,
Dương hư sợ lạnh, người thường mỏi đau.
Khí hư mệt yếu trước sau,
Huyết hư sắc nhợt, hoa đầu, hồi hộp.
Đàm thấp nặng nề, đầy tức,
Huyết ứ đau nhói, cố định một nơi.
Can uất đau tức từng hồi,
Thận hư lưng gối, tai ù, tiểu đêm.
Lập đơn huyệt phải cho nghiêm,
Chủ huyệt trước hết, rồi thêm phụ vào.
Huyệt gần trị ngọn cho mau,
Huyệt xa dẫn khí, huyệt sâu trị nền.
Nguyên – Lạc phối hợp vững bền,
Du – Mộ điều tạng, Khích nên dùng cấp.
Bát hội trị theo mô thấp,
Bát mạch mở trục, dẫn khắp toàn thân.
Đơn phương phải có Quân thần,
Tá sứ điều chỉnh, xa gần phân minh.
Châm ít mà đúng bệnh tình,
Nhanh ra kết quả mới tinh nghề thầy.
QUÂN – THẦN – TÁ – SỨ
1. Quân huyệt
Là huyệt chủ lực, đánh vào bệnh chính.
Mỗi đơn thường chọn 1–3 huyệt quân.
Ví dụ:
• Đau lưng: Ủy trung, Thận du, Đại trường du.
• Đau dạ dày: Trung quản, Túc tam lý, Lương khâu.
• Mất ngủ: Thần môn, Nội quan, An miên.
• Ho hen: Phế du, Đản trung, Định suyễn.
• Đau gối: Độc tỵ, Tất nhãn, Dương lăng tuyền.
2. Thần huyệt
Là huyệt hỗ trợ cho quân huyệt, làm rõ hướng điều trị.
Ví dụ:
• Đau lưng do Thận hư: thêm Thái khê, Mệnh môn.
• Đau lưng do hàn thấp: thêm Đại chùy, Phong môn, Âm lăng tuyền.
• Đau dạ dày do Can khí phạm Vị: thêm Thái xung, Nội quan.
• Ho đàm thấp: thêm Phong long, Tỳ du, Trung quản.
3. Tá huyệt
Là huyệt gia giảm theo triệu chứng phụ.
Ví dụ:
• Đau kèm tê: thêm Ngoại quan, Bát tà, Bát phong.
• Đau kèm co cứng: thêm Dương lăng tuyền, A thị.
• Đau kèm ứ huyết: thêm Cách du, Huyết hải, Thái xung.
• Hư nhược toàn thân: thêm Túc tam lý, Khí hải, Quan nguyên.
4. Sứ huyệt
Là huyệt dẫn kinh, điều hòa toàn phương.
Ví dụ:
Hợp cốc: dẫn vùng đầu mặt.
Liệt khuyết: dẫn vùng đầu cổ gáy, Phế, Nhâm mạch.
Ngoại quan: dẫn Thiếu dương, vùng tai – thái dương – vai ngoài.
Côn lôn: dẫn kinh Bàng quang vùng gáy – lưng – chân sau.
Thái xung: sơ Can, điều khí toàn thân.
TỔNG KẾT
Lập phương trước hết biện chứng,
Hàn nhiệt, hư thực phải phân cho tường.
Kinh lạc định rõ đường thương,
Tạng phủ xét gốc, đau thường xét cân.
Quân huyệt đánh đúng bệnh nhân,
Thần huyệt trợ lực, Tá cân chỉnh kèm.
Sứ huyệt dẫn khí êm đềm,
Xa gần phối hợp, trên thêm dưới cùng.
Lục tổng, Bát hội nhớ dùng,
Nguyên Lạc, Du Mộ đi cùng Khích Du.
Bát mạch mở trục công phu,
Ngũ du biết phép thì dù bệnh nan.
Ít huyệt mà đúng mới sang,
Nhiều huyệt rườm rối lại càng khó hay.
Vô khuẩn, giải phẫu chắc tay,
An toàn trước hết mới dày công phu.
Châm cứu là đạo cứu người,
Tâm sáng, tay vững, học đời chưa xong./.
Tổng lượt xem: 182
Tổng số điểm đánh giá: trong đánh giá










1 2 3 4 5