Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

MẠCH NHÂM (24 Huyệt)

06:09:00 20/09/2016

MẠCH NHÂM

(24 HUYỆT)

 

 

 

1. Lộ trình đường kinh

− Mạch Nhâm khởi lên từ Thận, đến vùng Hội âm tại huyệt Hội âm, chạy vòng ngược lên xương vệ, qua huyệt Quan nguyên, theo đường giữa bụng ngực lên mặt đến hàm dưới tại huyệt Thừa tương.

− Từ huyệt Thừa tương có những mạch vòng quanh môi, lợi rồi liên lạc với mạch Đốc tại huyệt Ngân giao. Cũng từ huyệt Thừa tương xuất phát 2 nhánh đi lên 2 bên đến huyệt Thừa khấp rối đi sâu vào trong mắt.

2. Những mối liên hệ của mạch Nhâm

− Mạch Nhâm có vai trò rất quan trọng trong vận hành khí huyết ở phần âm của cơ thể (vùng bụng ngực).

− Mạch Nhâm là nơi hội tụ của 3 kinh âm ở chân:

+ Trung quản là huyệt hội của khí Thái âm.

+ Huyệt Ngọc đường là huyệt hội của khí Quyết âm.

+ Huyệt Liêm tuyền là huyệt hội của khí Thiếu âm.

3. Triệu chứng khi mạch Nhâm rối loạn

Khi mạch Nhâm rối loạn, chủ yếu xuất hiện những triệu chứng sau:

− Đau tức vùng bụng dưới.

− Hơi dồn từ dưới lên.

Thiên 41 sách Tố vấn: “Bệnh ở mạch Nhâm làm đau thắt lưng, đau trước vùng thấp kèm xuất hạn mồ hôi; mồ hôi xuất ra, người bệnh khát nhiều...”.

− Những biểu hiện bệnh lý:

     + ở nam: co rút bìu, đau tinh hoàn, tinh hoàn ứ nước.

     + ở nữ: khí hư, rối loạn kinh nguyệt, hiếm muộn.

4. Huyệt khai (giao hội huyệt của mạch Nhâm) và cách sử dụng

- Huyệt Liệt khuyết là huyệt khai của mạch Nhâm, nằm ở bờ ngoài cẳng tay, trên nếp cổ tay 1,5 thốn. Huyệt Liệt khuyết có quan hệ với huyệt Chiếu hải của mạch Âm kiểu (mối quan hệ chủ - khách).

- Theo sách Châm cứu đại thành, huyệt Liệt khuyết được chỉ định trong những trường hợp: trĩ, sa trực tràng, khạc đờm có máu, tiểu khó, tiểu máu, đau vùng tim, đau bụng. ở phụ nữ dùng chữa chứng rối loạn tinh thần sau khi sinh kèm đau khớp, đau lưng, lạnh quanh rốn, thai chết trong bụng, đau thắt lưng.

Phương pháp sử dụng:

− Huyệt đầu tiên châm là: huyệt Liệt khuyết.

− Kế tiếp là những huyệt điều trị.

− Cuối cùng là huyệt Chiếu hải.

Mạch Nhâm có những đặc điểm:

+ Mạch khác kinh có huyệt riêng của mình (không mượn huyệt của các đường kinh khác để đi).

+ Phân bố chủ yếu vùng bụng và ngực (phần âm của cơ thể).

+ Do những đặc điểm phân bố trên mà những rối loạn của sinh dục - tiết niệu là những chỉ định điều trị của mạch Nhâm.

+ Giao hội huyệt của mạch Nhâm: Liệt khuyết

 

CÁC HUYỆT MẠCH NHÂM

 

1. Hội âm: (Huyệt Hội của 3 mạch Nhâm, Đốc và Xung)

Vị trí: ở giữa tiền âm và hậu âm (đàn ông thì lấy điểm giữa đường nối bìu và hậu môn, đàn bà lấy điểm giữa đường nối giữa bờ sau môi lớn và hậu môn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 – 1,0 thốn. Cứu 3 - 5 mồi

Chủ trị: sa dạ con, trĩ, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, đau dương vật, kinh nguyệt không đều.

2. Khúc cốt: (Huyệt Hội của mạch Nhâm với kinh Can, Thận)

Vị trí: ở bờ trên xương mu, nằm ngửa lấy huyệt từ giữa rốn xuống 5 thốn, ở đường chính giữa bụng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5  - 1,0 thốn, phụ nữ có thai cấm châm. Cứu 5 mồi (trước khi châm nhắc người bệnh đi tiểu tiện).

Chủ trị: đái dầm, đái dắt hoặc bí đái, liệt dương, di tinh, nhiều khí hư, kinh nguyệt không đều, thống kinh, viêm nhiễm vùng khung chậu .

3. Trung cực: {Huyệt Mộ của Bàng quang; Huyệt Hội của mạch Nhâm với 3 kinh âm ở chân (Can, Thận, Tỳ)}.

Vị trí: phía trên huyệt Khúc cốt 1 thốn. Nằm ngửa lấy huyệt, từ giữa rốn thẳng xuống 4 thốn, trên đường giữa bụng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn, tê tức cục bộ, có khi lan xuống bộ phận sinh dục, phụ nữ có thai không châm. Cứu 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.

Chủ trị: di tinh, đái dầm, liệt dương, đau cắn dưới rốn, ỉa ra máu, lỵ, kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng hành kinh, tắc kinh, băng huyết, lậu huyết.

Tác dụng phối hợp: với Tâm âm giao, trị trẻ em đái dầm; với Quan nguyên, Tam âm giao, trị di tinh; với Tử cung trị băng huyết, xuất huyết dạ con (huyệt Tử cung ở huyệt Trung cực sang ngang mỗi bên 3 thốn).

4. Quan nguyên: {Huyệt Mộ của Tiểu trường; Huyệt Hội của mạch Nhâm với 3 kinh âm ở chân (Can, Thận, Tỳ)}. 

Vị trí: nằm ngửa lấy huyệt, từ giữa rốn đo xuống 3 thốn, trên đường giữa bụng, từ Khúc cốt lên 2 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,8 - 1,0 thốn, phụ nữ có thai không châm. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.

Chủ trị: đau lưng, đau bụng, đau quanh rốn, đái dầm, di tinh, liệt dương, ỉa chảy, kinh nguyệt không đều, băng lậu huyết, choáng váng sau đẻ, trúng gió hư thoát, ung nhọt trong ruột. Nâng cao thể trạng.

Tác dụng phối hợp: với Tam âm giao, trị di tinh; với Túc tam lý, trị 5 chứng lậu (đái buốt); với Khí hải, Dũng tuyền, trị bí đái sau đẻ.

5. Thạch môn: (Huyệt Mộ của Tam tiêu)

Vị trí: từ giữa rốn đo xuống 2 thốn, trên đường giữa bụng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn, phụ nữ có thai cấm châm. Cứu 3 mồi, hơ 5 - 15 phút

Chủ trị: kinh nguyệt quá nhiều, bế kinh, sán khí, đau bụng, bí đái, đái dầm, phù thũng, cao huyết áp.

Tác dụng phối hợp: với Trung cực, Dương lăng tuyền trị đái dầm.

6. Khí hải: (Bể khí)

Vị trí: nằm ngửa lấy huyệt, từ giữa rốn đo xuống 1,5 thốn, trên đường giữa bụng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn phụ nữ có thai không châm. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.

Chủ trị: đau bụng, tảng sáng ỉa chảy (ngũ canh tả), đau lưng, đái dầm, di tinh, kinh nguyệt không đều, băng lậu huyết, đau bụng hành kinh, tắc kinh, choáng váng sau đẻ, trúng gió hư thoát.

Tác dụng phối hợp: với Tam âm giao, trị di tinh; với Hanh gian, Trung cực, trị đau bụng hành kinh; với Huyết hải, Tam âm giao, trị kinh nguyệt không đều.

7. Âm giao: (Huyệt Hội của mạch Nhâm, Xung và kinh Thận)

Vị trí: thẳng rốn xuống 1 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi.

Chủ trị: viêm niệu đạo, viêm nội mạc tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng sau đẻ, sản dịch không đứt, ngứa âm hộ, đau sán khí.

8. Thần khuyết

Vị trí: chính giữa rốn, nằm ngửa lấy huyệt.

Cách châm: cấm châm. Cứu cách muối, cách tỏi, từ 5 - 15 mồi hoặc hơn nữa.

Chủ trị: sôi bụng, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, trúng gió hư thoát - TBMMN thể liệt mềm, choáng váng sau đẻ.

Tác dụng phối hợp: với Khí hải, Quan nguyên, Tam âm giao, trị trúng gió hư thoát.

9. Thuỷ phân

Vị trí: giữa rốn thẳng lên 1 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi.

Chủ trị: Bí đái, phù thũng, sôi bụng, ỉa chảy.

10. Hạ quản

Vị trí: giữa rốn thẳng lên 2 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi.

Chủ trị: đau dạ dày, tiêu hoá kém, sa dạ dày, viêm ruột.

11. Kiến lý

Vị trí: giữa rốn thẳng lên 3 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi.

Chủ trị: đau dạ dày, nôn mửa, tiêu hoá kém, phù nề, viêm phúc mạc.

12. Trung quản: (Huyệt Mộ của Vị, Huyệt Hội của Phủ)

Vị trí: giữa rốn thẳng lên 4 thốn, trên đường giữa bụng, tại điểm giữa đường nối Thần khuyết với Trung đình, nằm ngửa lấy huyệt, phụ nữ có thai trên 5 tháng không châm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.

Chủ trị: đau dạ dày, sa dạ dày, chướng bụng, nôn mửa, ợ chua, ỉa chảy, lỵ, táo bón, mất ngủ, cao huyết áp.

Tác dụng phối hợp: với với Thiên khu, Túc tam lý, trị lỵ; với Túc tam lý, trị đau bụng.

13. Thượng quản: (Huyệt Hội của mạch Nhâm với kinh Tam tiêu và Vị)

Vị trí: trên rốn 5 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 - 15 mồi

Chủ trị: viêm dạ dày, loét dạ dày-hành tá tràng, nôn mửa, chướng bụng, nấc.

14. Cự khuyết: (Huyệt Mộ của Tâm)

Vị trí: trên rốn 6 thốn, nằm ngửa lấy huyệt, trên đường giữa bụng.

Cách châm: châm chếch kim xuống dưới, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Không cứu.

Chủ trị: bệnh tim, đau dạ dày, nôn mửa.

Tác dụng phối hợp: với Tâm du, Thông lý, Khích môn, trị đau nhói vùng trước tim.

15. Cưu vỹ: (Huyệt Lạc nối với mạch Đốc)

Vị trí: trên rốn 7 thốn, dưới lõm ức 1 thốn, đầu mũi nhọn xương ức.

Cách châm: châm chếch mũi kim xuống dưới, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Không cứu.

Chủ trị: đau vùng tim, chứng nghẹn, điên cuồng, động kinh.

Tác dụng phối hợp: với Thần khuyết, Hậu khê, trị điên cuồng, động kinh.

16. Trung đình

Vị trí: ở đường giữa xương ức, ngang khe sườn 5 - 6, từ huyệt Chiên trung xuống 1,6 thốn, trên huyệt Thần khuyết 8 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: ho, hen suyễn, trẻ em trớ sữa, nôn mửa.

17. Chiên trung: (Huyệt Mộ của Tâm bào. Huyệt Hội của Khí; Huyệt Hội của mạch Nhâm với kinh Tam tiêu, Tiểu trường, Tỳ và Thận)

Vị trí: giữa đường nối hai núm vú trên ngực, nằm ngửa xác định huyệt, trên Thần khuyết 8,6 thốn, dưới Thiên đột 7,4 thốn.

Cách châm: châm dưới da, mũi kim ngược lên trên, xuống dưới, hoặc sang ngang, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.

Chủ trị: sữa không xuống, có nhọt ở vú, ho hắng, hen suyễn, nấc, đau ngực.

Tác dụng phối hợp: với Thiếu trạch, Nhũ căn, trị ít sữa; với Nội quan, Tam âm giao, trị đau tim; với Thiên đột, trị ho.

18. Ngọc đường

Vị trí: Trên huyệt Chiên trung 1,6 thốn, ngang với khe sườn 3 - 4, ở đường giữa ngực.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: viêm phế quản, lao phổi, hen suyễn, viêm hung mạc(viêm màng phổi), nôn.

19. Tử cung

Vị trí: Trên huyệt Chiên trung 3,2 thốn, ngang với khe sườn 2 - 3, ở đường giữa xương ức.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi

Chủ trị: viêm phế quản, lao phổi, viêm hung mạc.

20. Hoa cái

Vị trí: dưới huyệt Toàn cơ 1,6 thốn, ở đường giữa xương ức, chỗ tiếp giáp đoạn cán và thân xương ức.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: viêm hầu họng, đau ngực, ho, hen suyễn.

21. Toàn cơ

Vị trí: huyệt Thiên đột xuống 1 thốn, ở đường giữa xương ức.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau ngực, ho, hen, hầu họng sưng đau.

22. Thiên đột: (Huyệt Hội của mạch Nhâm với mạch Âm duy)

Vị trí: chỗ lõm trên xương ức, phía trên khía hình chữ “V” của xương ức 0,5 thốn.

Cách châm: châm chếch kim xuống phía trong xương ức, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: ho hắng, hen suyễn, sưng họng, nấc, bướu cổ, nôn mửa.

Tác dụng phối hợp: với Chiếu hải trị mai bạch khí (loạn cảm họng); với Chiên trung, trị ho hắng.

23. Liêm tuyền: (Huyệt Hội của mạch Nhâm với mạch Âm duy)

Vị trí: Tại điểm giữa đường nối đầu sụn nhẫn và bờ xương hàm dưới. Chỗ lõm trên yết hầu, ngửa cổ, đưa cằm ra phía trước, thầy thuốc dùng ngón tay cái chỉ xuống, đặt nếp gấp ngang của ngón cái vào giữa cạnh xương cằm, đầu ngón quặp vào dưới hàm, tới đâu thì đó là huyệt.

Cách châm: châm xiên mũi kim hướng về gốc lưỡi, sâu 1,0 - 1,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: Mất tiếng nói, viêm hầu họng, viêm thanh quản, sưng lưỡi, đau dưới lưỡi, trúng gió cứng lưỡi không nói, nuốt khó.

Tác dụng phối hợp: với Trung xung, trị dưới lưỡi sưng đau.

24. Thừa tương

Vị trí: Tại chỗ lõm giữa rãnh cằm - môi.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,2 - 0,3 thốn. Cứu 1 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: cổ cứng, động kinh, đau răng, méo miệng, chảy dãi.

Tác dụng phối hợp: với Phong phủ, trị cổ gáy cứng đau; với Địa thương, trị môi lở, chảy nước dãi ./.

Tư liệu: Châm cứu học (Viện Đông Y) + Internet

Đánh giá:

 

                   

5/5 (29 bình chọn)

Thời gian mở cửa: 7h00 - 19h00 hàng ngày. Nghỉ các ngày lễ, tết.
(Vui lòng gọi điện đặt lịch trước khi đến khám chữa bệnh)

Địa chỉ: Số 117 Tầng 1 Tòa nhà B - KĐT PETRO Thăng Long - P. Quang Trung - TP. Thái Bình

(Đối diện cổng TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH đi vào 100m)

  Điện thoại: 098.9791982 - 091.8681982 - 0227.6282.135     Email: tuan6282@gmail.com   

 

Nội dung trên website này có tác dụng tham khảo, 

không được tự ý sử dụng các thông tin này để chữa bệnh khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

Thiết kế bởi donet.vn

 

Đang xử lý...