Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

MẠCH ĐỐC (28 Huyệt)

06:09:00 20/09/2016

MẠCH ĐỐC

(28 HUYỆT)

 

 

1. Lộ trình đường kinh 

* Mạch Đốc bắt nguồn từ Thận, chạy đến huyệt Hội âm, chạy tiếp đến huyệt Trường cường. Từ đây đường kinh chạy tiếp lên trên dọc theo cột sống đến cổ tại huyệt Phong phủ (từ đây đường kinh có nhánh đi sâu vào não), chạy tiếp lên đỉnh đầu đến huyệt Bách hội, vòng ra trước trán, xuống mũi, môi trên (huyệt Nhân trung) và Ngân giao ở nướu răng hàm trên.

* Từ huyệt Phong phủ (ở gáy), có nhánh đi ngược xuống 2 bả vai để nối với kinh cân của Túc thái dương Bàng quang, chạy tiếp xuống mông và tận cùng ở bộ sinh dục - tiết niệu. Từ đây (từ huyệt Trung cực) xuất phát 2 nhánh:

− Nhánh đi lên trên: theo kinh cân Tỳ đến rốn. Tiếp tục đi lên theo mặt sau thành bụng, qua Tâm, xuất hiện trở ra ngoài da ở ngực để nối với kinh cân của Bàng quang ở ngực, chạy tiếp đến cổ, mặt, đi sâu vào đồng tử và chấm dứt ở huyệt Tình minh.

− Nhánh đi xuống: theo bộ phận sinh dục - tiết niệu đến trực tràng, đến mông (nối với kinh cân Bàng quang tại đây) rồi chạy ngược lên đầu đến tận cùng ở huyệt Tình minh (từ đây đi sâu vào não). Lại theo kinh chính Thận đi xuống đến thắt lưng ở huyệt Thận du rồi cho nhánh đi vào Thận.

2. Những mối liên hệ của mạch Đốc: 

* Mạch Đốc nhận tất cả kinh khí từ các đường kinh dương của cơ thể (bể của các kinh dương). Mạch Đốc cùng với tất cả những kinh dương (thái dương, dương minh, thiếu dương) hòa hợp với nhau và tạo thành dương của cơ thể.

* Mạch Đốc có tác dụng:

− Điều chỉnh và phấn chấn dương khí toàn thân.

− Duy trì nguyên khí của cơ thể.

3. Triệu chứng khi mạch Đốc bị rối loạn: 

* Tùy theo tình trạng thực hay hư mà có biểu hiện khác nhau:

− Trong trường hợp thực: đau và cứng cột sống.

− Trong trường hợp hư: cảm giác đầu trống rỗng, váng đầu.

* Những triệu chứng kèm theo khi mạch Đốc rối loạn có liên quan chặt chẽ đến những nhánh của mạch Đốc:

+ Đau thắt lưng kèm sốt cơn; nếu bệnh nặng, người bệnh có cảm giác lưng cứng như gỗ kèm không giữ được nước tiểu (Thiên 41, sách Tố vấn).

+ Đau vùng hố chậu lan lên ngực.

+ Đau vùng tim lan ra sau lưng. Thiên 58, sách Tố vấn... “Khi mất cân bằng giữa âm và dương, làm xuất hiện tâm thống lan ra trước hoặc ra sau, lan xuống hạ sườn kèm có cảm giác khí dồn lên trên (thượng tiêu)”.

* Châm cứu đại thành nêu lên những triệu chứng khá cụ thể như:

+ Đau lưng, đau thắt lưng, đau các chi, cứng cổ, trong trường hợp trúng phong: co giật, mất tiếng nói.

+ Cứng và run các chi.

+ Đau đầu, đau mắt, chảy nước mắt, đau răng, sưng hầu họng.

+ Cứng ưỡn lưng, tê các chi.

4. Mạch Đốc có những đặc điểm:

+ Mạch khác kinh có huyệt riêng của mình (không mượn huyệt của các đường kinh khác để đi).

+ Phân bố chủ yếu toàn bộ vùng lưng và đầu (phần dương của cơ thể).

+ Phân bố sâu trong phủ kỳ hằng: não.

+ Ngoài ra còn có phân bố ở vai, bụng dưới, ngực (phần trước của thân).

=> Do những đặc điểm phân bố trên mà rối loạn mạch Đốc sẽ có những biểu hiện:

+ Những triệu chứng của dương hư, khí hư: đầu trống rỗng, váng đầu.

+ Những triệu chứng không chỉ ở thắt lưng, lưng, cổ gáy mà cả những triệu chứng ở bụng dưới, ngực (phần trước của thân).

 

CÁC HUYỆT MẠCH ĐỐC

 

1. Trường cường: (Huyệt lạc nối với mạch Nhâm. Hội của mạch Đốc với kinh Thiếu âm -Thiếu dương ở chân)

Vị trí: Ở chỗ lõm, tại điểm giữa đường nối đầu mút xương cụt và hậu môn, xác định huyệt khi bệnh nhân nằm sấp hoặc nằm phủ phục.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: Trĩ, sa trực tràng, ỉa chảy, liệt dương, tâm thần phân liệt.

Tác dụng phối hợp: với Thừa sơn, trị đại tiện ra máu; với Đại đôn, trị sán khí; với Bách Hội, Thừa sơn, Khí hải trị thoát giang (lòi dom).

2. Yêu du

Vị trí: dưới mỏm gai đốt sống lưng thứ 21 (đốt 4 xương cùng)-nơi tiếp giáp xương cùng và xương cụt, tại khe xương cùng, nằm sấp lấy huyệt.

Cách châm: châm chếch kim lên phía trên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.

Chủ trị: đau vùng thắt lưng, kinh nguyệt không đều, di tinh, liệt dương, viêm ruột, ỉa chảy.

Tác dụng phối hợp: với Hoàn Khiêu trị đau lưng

3. Yêu dương quan

Vị trí: Ở khoảng liên mỏm gai giữa các đốt sống L4 - L5. Nằm sấp xác định huyệt.

Cách châm: châm chếch kim lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 - 15 phút

Chủ trị: đau thắt lưng và xương cung, kinh nguyệt không đều, khí hư, di tinh, liệt dương, lỵ, đại tiện ra máu.

Tác dụng phối hợp: với Ủy trung trị đau lưng.

4. Mệnh môn

Vị trí: Ở khoảng liên mỏm gai giữa các đốt sống L2 - L3, tương đương với rốn ở phía trước.

Cách châm: châm đứng kim hoặc chếch lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau thắt lưng, đau bụng hành kinh, băng lậu huyết, ỉa ra máu, liệt dương, di tinh, đái dầm, đau cứng cột sống, đau bụng.

Tác dụng phối hợp: với Bách hội, Quan nguyên, trị ỉa chảy.

5. Huyền khu

Vị trí: dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng L1.

Cách châm: châm chếch lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau lưng, thắt lưng đau, tiêu hoá kém, viêm ruột, ỉa chảy.

6. Tích trung

Vị trí: dưới mỏm gai đốt sống lưng D11.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: động kinh, vàng da, ỉa chảy, trẻ em lòi dom, trĩ chảy máu.

7. Trung khu

Vị trí: dưới mỏm gai đốt sống lưng D10.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: Đau lưng, đau dạ dày, ăn không ngon, giảm thị lực.

8. Cân súc

Vị trí: dưới mỏm gai đốt sống lưng D9.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi

Chủ trị: Đau lưng, đau dạ dày, suy nhược thần kinh, động kinh, hysteria.

9. Chí dương

Vị trí: ở khe lõm dưới mỏm gai đốt sống lưng D7. Ngồi ngay hay nằm sấp, đốt sống D7 tương đương với đầu nhọn phía dưới của xương bả vai, để vai xuôi tự nhiên mà lấy huyệt.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: ho, hen, đau ngực và lưng, đau cứng cột sống, đau dạ dày, viêm gan, viêm túi mật, đau liên sườn.

Tác dụng phối hợp: với Trung quản, Uyển cốt trị hoàng đản (vàng da).

10. Linh đài

Vị trí: Dưới mỏi gai đốt sống lưng D6.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: hen suyễn, viêm phế quản, đau lưng, đau dạ dày, mụn nhọt.

11. Thần đạo

Vị trí: Dưới mỏi gai đốt sống lưng D5.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: suy nhược thần kinh, đau cứng sống lưng, ho, đau thần kinh liên sườn, sốt rét, trẻ em kinh phong.

12. Thân trụ

Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng D3.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 10 phút.

Chủ trị: đau cứng sống lưng, mụn nhọt, ho, khó thở, động kinh.

Tác dụng phối hợp: với Ủy trung, trị mụn nhọt mới mọc; với Đại chùy, Phong môn (châm hoặc bầu giác), chữa ho gà.

13. Đào đạo: (Hội của mạch Đốc và kinh Thái dương ở chân)

Vị trí: Dưới mỏm gai đốt sống lưng D1.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau cứng cột sống, đau đầu, sốt cao, sốt rét, động kinh.

Tác dụng phối hợp: với Đại chùy, Giản sử, Hậu khê trị sốt rét.

14. Đại chuỳ: (Hội của mạch Đốc với sáu kinh dương)

Vị trí: Chỗ lõm giữa liên đốt sống C7-D1.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 thốn hoặc chếch lên sâu 0,5 - 1,2 thốn. Cứu 5 - 7 mồi, hơ 5 - 15 phút.

Chủ trị: cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, lỵ, cứng gáy, đau cột sống, ho, ho gà, hen suyễn, trẻ em co giật, động kinh, sái cổ, nhức mắt hoả bốc, mất ngủ, eczêma.

Tác dụng phối hợp: với Hợp cốc, Khúc trì, trị cảm mạo; với Giản sử, Hậu khê, trị sốt rét; với Trung phủ, trị xuất huyết do giãn phế quản.

15. Á môn: (Hội của mạch Đốc và mạch Dương duy)

Vị trí: Ở rãnh gáy phía trên đường chân tóc 0,5 thốn, giữa liên mỏm gái các đốt sống cổ C1-C2.

Cách châm: Yêu cầu bệnh nhân hơi cúi cổ, châm kim thẳng góc và từ từ hướng về phía hàm dưới, độ sâu 0,5 - 1,0 thốn (không được quá 1,5 thốn). Cấm cứu.

Chủ trị: Câm điếc, nhức đầu sau gáy, đau cứng cổ gáy, tinh thần phân lập, loạn thần kinh chức năng.

Tác dụng phối hợp: với Nhĩ môn, Thính cung, Ngoại quan, Trung chử, trị câm điếc.

16. Phong phủ: (Hội của mạch Đốc với Dương duy và kinh Thái dương ở chân)

Vị trí: Tại chỗ lõm giữa mép tóc sau gáy lên 1 thốn (khớp xương chẩm-C1), chỗ lõm dưới ụ chẩm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Câm cứu.

Chủ trị: cảm mạo, đau đầu, cứng gáy, bệnh tinh thần, TBMMN.

17. Não hộ: (Hội của mạch Đốc và kinh Thái dương ở chân)

Vị trí: Phía trên huyệt Phong phủ 1,5 thốn, phía trên ụ xương chẩm.

Cách châm: châm xiên dưới da, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cấm châm đứng kim. Cấm cứu.

Chủ trị: đầu cổ cứng đau, nhức đầu, chóng mặt, động kinh.

18. Cường gian

Vị trí: Phía trên huyệt Não hộ 1,5 thốn, tại điểm giữa đường nối Phong phủ và Bách hội.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau đầu, cứng gáy, chóng mặt, nôn mửa.

19. Hậu đính

Vị trí: Phía trên huyệt Cường gian 1,5 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau đầu, cứng gáy, đau sau đầu, choáng váng.

20. Bách hội: (Hội của mạch Đốc với 6 kinh Dương)

Vị trí: Chính giữa đỉnh đầu. Cách đường chân tóc phía sau gáy 7 thốn, cách đường chân tóc trước trán 5 thốn, tại điểm chính giữa đường nối vòng hai chóp tai.

Cách châm: châm chếch kim dưới da, mũi kim ra phía trước hoặc sau, sâu 0,5 - 1,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau đầu, đau mắt, tắc mũi, chảy máu mũi, choáng váng, động kinh, cổ cứng, phát sốt, câm điếc, trẻ em ỉa chảy, sa dạ con, đẻ xong mất ngủ, trúng gió, lòi dom.

Tác dụng phối hợp: với Hợp cốc, Thái xung chữa đau đỉnh đầu; với Cưu vỹ, trị lỵ; với Trường cường, Thừa sơn, trị lòi dom; với Thái xung, Tam âm giao, trị đau hầu họng.

21. Tiền đình

Vị trí: Cách huyệt Bách hội về phía trước đầu 1,5 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau đỉnh đầu, choáng váng, mặt phù nề, trẻ em kinh phong.

22. Tín hội

Vị trí: Cách huyệt Bách hội về phía trước đầu 3,0 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau đầu, choáng váng, ngạt mũi, chảy máu mũi, trẻ em kinh phong.

23. Thượng tinh

Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 1,0 thốn, cách huyệt Bách hội 4 thốn về phía trước.

Cách châm: châm mũi kim chếch về hướng đỉnh đầu, luồn dưới da, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau đầu, các bệnh về mắt, tắc mũi, viêm mũi, chảy máu cam

Tác dụng phối hợp: với Hợp cốc trị đau đầu; với Nghinh hương trị bệnh mũi.

24. Thần đình: (Hội của mạch Đốc với kinh Thái dương ở chân)

Vị trí: Từ mép tóc trước trán lên 0,5 thốn.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên hướng đỉnh đầu, luồn dưới da, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau đầu vùng trán, chóng mặt, choáng váng, viêm mũi, động kinh, hồi hộp, mất ngủ.

Tác dụng phối hợp: với Thượng tinh, Ấn đường, trị đau phía trước đỉnh đầu.

25. Tố liêu

Vị trí: ở chính giữa đầu nhọn mũi, trong da là sụn.

Cách châm: châm mũi kim hơi chếch lên, sâu 0,1 - 0,3 thốn. Cấm cứu.

Chủ trị: Tắc mũi, chảy máu mũi, mũi đỏ, bệnh trứng cá đỏ đầu mũi, nhọt trong mũi, choáng.

Tác dụng phối hợp: với Nội quan, Bách hội, Nhân trung, trị chứng hưu khắc (ngất lịm).

26. Nhân trung (Thuỷ câu): (Hội của mạch Đốc với các kinh Dương minh ở tay chân)

Vị trí: Nằm trên đường giữa rãnh môi trên, tại chỗ tiếp nối 1/3 trên và 2/3 dưới.

Cách châm: châm chếch kim lên, sâu 0,3 - 0,5 thốn, khi cấp cứu, cứ cách 1 đếm, vê kim 1 lần hoặc châm Nhân trung thấu Ngân giao. Không cứu.

Chủ trị: động kinh, hàm răng cắn chặt, trúng gió hư thoát, hôn mê, say nắng, chân tay co rúm, trẻ em co giật, bụng ngực đau nhói.

Tác dụng phối hợp: với Uỷ trung trị lưng và sống lưng đau; với Hợp cốc, Trung xung trị, say nắng, bất tỉnh nhân sự; với Ngân giao, trị chứng đau vùng thắt lưng.

27. Đoài đoan

Vị trí: chính giữa đầu chót môi trên.

Cách châm: Ngậm miệng, ngửa hàm. Châm xiên 0,2 - 0,3  thốn. Không cứu.

Chủ trị: điên nhổ bọt, đái vàng, lưỡi khô, máu cam chảy không dứt, sưng môi, hôi miệng, miệng ngậm mà hàm khua lập cập, uống nhiều, đái nhiều, răng đau, tắc mũi, đờm dãi.

28. Ngân giao: (Huyệt Hội của mạch Đốc với mạch Nhâm và kinh Dương minh ở chân)

Vị trí: Lật môi trên lên, huyệt ở giữa lơi răng và kẽ môi trên, đầu trên nếp hãm môi trên.

Cách châm: châm mũi kim chếch lên, sâu 0,1 - 0,2 thốn, hoặc chích nặn máu. Không cứu.

Chủ trị: răng lợi sưng đau, trĩ.

Tác dụng phối hợp: với Trường cường trị trĩ./.

Tư liệu: Châm cứu học (Viện Đông Y) + Internet

Đánh giá:

 

                   

5.1/5 (40 bình chọn)

Thời gian mở cửa: 7h00 - 19h00 hàng ngày. Nghỉ các ngày lễ, tết.
(Vui lòng gọi điện đặt lịch trước khi đến khám chữa bệnh)

Địa chỉ: Số 117 Tầng 1 Tòa nhà B - KĐT PETRO Thăng Long - P. Quang Trung - TP. Thái Bình

(Đối diện cổng TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH đi vào 100m)

  Điện thoại: 098.9791982 - 091.8681982 - 0227.6282.135     Email: tuan6282@gmail.com   

 

Nội dung trên website này có tác dụng tham khảo, 

không được tự ý sử dụng các thông tin này để chữa bệnh khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

Thiết kế bởi donet.vn

 

Đang xử lý...