Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ

03:09:00 25/09/2016

KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ

(mỗi bên có 45 huyệt)

.

1. Lộ trình đường kinh:

Khởi đầu từ chỗ lõm ở hai bên sống mũi lên khóe mắt trong (giao với kinh Bàng quang ở huyệt Tình minh), chạy tiếp đến dưới hố mắt (đoạn này đường kinh đi chìm). Đoạn nổi bắt đầu từ giữa dưới hố mắt, đi dọc theo ngoài mũi, vào hàm trên, quanh môi, giao chéo xuống hàm dưới giữa cằm, đi dọc theo dưới má đến góc hàm (Giáp xa). Tại đây chia hai nhánh: 
- Một nhánh qua trước tai, qua chân tóc lên đỉnh trán (Đầu duy).

- Một nhánh đi xuống cổ đến hố thượng đòn. Từ hố thượng đòn đường kinh lại chia làm hai nhánh nhỏ (chìm và nổi).

+ Nhánh chìm: đi vào trong đến Tỳ Vị, rồi xuống bẹn để nối với nhánh đi nổi bên ngoài.
+ Nhánh nổi: đi thẳng xuống ngực theo đường trung đòn. Đến đoạn ở bụng, đường kinh chạy cách đường giữa bụng 2 thốn và đến nếp bẹn.

Hai nhánh nhỏ này hợp lại ở nếp bẹn, đường kinh chạy xuống theo bờ ngoài đùi, đến bờ ngoài xương bánh chè. Chạy xuống dọc bờ ngoài cẳng chân đến cổ chân (Giải khê), chạy tiếp trên lưng bàn chân giữa xương bàn ngón 2 và 3 và tận cùng ở góc ngoài gốc móng ngón 2.

2. Các huyệt trên đường kinh vị: Có tất cả 45 huyệt trên đường kinh.

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 4, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu: 

Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ bị chấn hàn một cách ngấm ngầm, hay than thở (rên rỉ), ngáp nhiều lần, sắc mặt đen. Khi bệnh đến thì ngại gặp người và lửa, mỗi lần nghe tiếng động của mộc (gỗ) sẽ bị kinh sợ, tâm muốn đập mạnh, muốn đóng kín cửa lớn và cửa sổ lại để ngồi một mình. Khi nào bệnh nặng thì bệnh nhân muốn leo lên cao để ca hát, muốn trút bỏ quần áo để chạy rong. Trường vị bị kêu sôi lên, bụng bị trướng lên. Ta gọi đây là chứng cán quyết. Vì là chủ huyết nên nếu là bệnh thuộc Sở sinh sẽ bị chứng cuồng ngược, ôn khí quá dâm (nhiều) sẽ làm cho mồ hôi ra, chảy máu mũi, miệng méo, môi lở, cổ sưng thũng, cuống họng bị tý, phần đại phúc (bụng trên) bị thủy thũng, đầu gối bị sưng thũng, đau nhức. Suốt đường đi từ ngực vú xuống tới huyệt khí nhai, vế, huyệt Phục thỏ, dọc mép ngoài xương chày đến trên mu bàn chân đều đau nhức, ngón chân giữa không cử động được. Nếu khí thịnh thì phía trước thân đều bị nhiệt. Khi khí hữu dư ở vị làm tiêu cốc khí, dễ bị đói, nước tiểu màu vàng. Nếu khí bất túc thì phía trước thân đều lạnh. Nếu trong vị bị hàn thì sẽ bị trướng mãn.
“Thị động tắc bệnh sái chấn hàn, thiện thân, sổ khiếm, nhan hắc; bệnh chí tắc ố nhân, dữ hỏa, văn mộc thanh tắc dịch nhiên nhi kinh tâm, dục động, độc bế hộ, tắc dũ nhi xử, thậm tắc dục thướng cao nhi ca, khí y nhi tẩu, bí hưởng, phúc trướng, thị vị cán quyết. Thị chủ huyết Sở sinh bệnh giả cuồng ngược, ôn dâm, hạn xuất, cừu nục, khẩu oa, thần chẩn, cảnh thũng, hầu tý, đại phúc thủy thũng, tất tẫn thủy thống, tuần ưng nhũ khí nhai cổ phục thỏ, cán ngoại liêm túc phụ thượng giai thống, trung chỉ bất dụng. Khí thịnh tắc thân dĩ tiền giai nhiệt. Kỳ hữu dư vu vị tắc tiêu cốc thiện cơ, niệu sắc hoàng. Khí bất túc tắc thân dĩ tiền giai hàn lật. Vị trung hàn tắc trướng mãn…”.

- Bệnh do ngoại nhân gây nên:

+ Lạnh run.

+ Hay than thở (rên rỉ), ngáp nhiều lần.

+ Sắc mặt đen.

+ Ngại gặp người và lửa.

+ Nghe tiếng động của gỗ sẽ bị kinh sợ, tim đập mạnh. Muốn đóng kín cửa lớn, cửa sổ lại để ngồi một mình. 

+ Trong những trường hợp bệnh nặng: bệnh nhân muốn leo lên cao để ca hát, muốn trút bỏ quần áo để chạy rong, trường vị bị kêu sôi lên, bụng bị trướng lên. Ta gọi đây là chứng cán quyết. 

- Bệnh do nội nhân gây nên:

+ Sốt cao, ra mồ hôi.

+ Phát cuồng, nói sảng.

+ Đau mắt, mũi khô, chảy máu cam, lở môi miệng, đau họng sưng cổ, méo miệng, đau ngực, viêm tuyến vú, tắc tia sữa.

+ Bụng trên bị sưng trướng.

+ Đầu gối bị sưng thũng, đau nhức. 

+ Đau dọc đường kinh đi: suốt đường kinh đi từ ngực vú xuống tới huyệt Khí nhai, vế, huyệt Phục thỏ, dọc mép ngoài xương chày đến trên mu bàn chân đều đau nhức, ngón chân giữa không cảm giác.

- Bệnh thực:

+ Thường xuyên có cảm giác đói.

+ Nước tiểu vàng.

- Bệnh hư:

+ Cảm giác lạnh phần trước thân.  

+ Trướng bụng, đầy hơi, khó tiêu (khi vị có hàn).

4. Chú ý:

- Lộ trình kinh chính Vị có liên hệ đến:

+ Chức năng của Vị và Tỳ.

+ Vùng cơ thể: mặt phẳng trán (face frontale) của đầu, ngực (tuyến vú) bụng, mặt trước ngoài chi dưới, lưng bàn chân (giữa ngón 2 - 3).

- Do kinh Đại trường là kinh dương nên được vận dụng vào chẩn đoán và điều trị chủ yếu ở phần ngoài (nông) của cơ thể. 

- Do có liên hệ đến các vùng cơ thể như mũi, răng hàm trên, mặt phẳng trán của đầu, tuyến vú, nên bệnh của kinh Vị thường là những triệu chứng của viêm nhiễm vùng mũi - họng, viêm tuyến vú và đau vùng đường kinh đi qua.

- Do kinh Vị có quan hệ với dương minh (táo, kim) nên những biểu hiện thường mang tính chất của khô, táo, nhiệt: sốt cao, phát cuồng, họng khô, chảy máu mũi, mũi khô, táo bón.

- Những huyệt thường dùng của kinh Vị: thừa khấp, tứ bạch, địa thương, giáp xa, hạ quan, đầu duy, nhân nghinh, lương môn, thiên xu, thủy đạo, quy lai, khí xung, bễ quan, phục thỏ, âm thị, lương khâu, độc tỵ, túc tam lý, thượng cự hư, phong long, giải khê, xung dương, nội đình.

CÁC HUYỆT KINH VỊ

 

1. Thừa khấp

Vị trí: từ đồng tử mắt xuống dưới 0,7 thốn. Nằm ngửa, nhắm mắt lại, thẳng từ đồng tử xuống tới sát bờ xương hốc mắt.

Cách châm: châm đứng kim, nhắc bệnh nhân nhìn ngược lên, theo bờ dưới hốc mắt châm xuống, sâu đến 0,5 - 1,0 thốn, hoặc châm ngang mũi kim hướng vào khoé mắt trong. Cấm cứu.

Chủ trị: cận thị, mù về đêm, mi mắt cứng đờ, teo thần kinh thị giác.

Tác dụng phối hợp: với Hợp Cốc, Thái dương trị bệnh mắt.

2. Tứ bạch

Vị trí: nằm ngửa, bờ dưới hốc mắt, thẳng mắt xuống 1 thốn, ở đó có 1 lỗ, đó là huyệt.

Cách châm: Châm thẳng hoặc xiên. Trị thần kinh tam thoa đau, có thể châm xiên từ dưới hướng ra phía ngoài, lên trên, sâu 0,3 - 0,5 thốn - Không cứu.

Chủ trị: Trị liệt mặt, thần kinh mặt co rút, mắt đỏ sưng đau, viêm mũi.

Tác dụng phối hợp: Với Hợp cốc, Nghinh hương trị viêm mũi.

3. Cự liêu

Vị trí: mắt nhìn thẳng, chiếu từ đồng tử xuống và từ dưới cánh mũi sang ngang gặp nhau.

Cách châm: châm chếch 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: tê liệt thần kinh mặt, chảy máu mũi, đau răng, môi má sưng đau.

4. Địa thương

Vị trí: ngang mép ra, gặp đường rãnh cánh mũi chạy xuống là huyệt (cách bờ cao góc mép khoảng 0,4 thốn)

Cách châm: châm mũi kim hướng về phía dái tai, sâu 0,3 đến 0,5 thốn, châm ngang thấu tới Giáp xa, tiến kim đến 2 thốn, Cứu 5 mồi hoặc hơ 5 phút.

Chủ trị: liệt mặt, miệng mắt méo lệch, góc mép chảy dãi.

Tác dụng phối hợp: với Giáp xa, Hợp cốc trị đau thần kinh sinh ba, góc mép chảy dãi; với Hậu khê trị góc mép đờ cứng.

5 Đại nghinh

Vị trí: chỗ lõm trước góc hàm dưới, ngang huyệt Giáp xa ra phía trước 0,5 đến 1 thốn.

Cách châm: châm chếch kim về phía trước hoặc phía sau, tránh động mạch, sâu 0,5-1,0 thốn. Cứu 3 mồi

Chủ trị: hàm răng cắn chặt, má sưng, đau răng, thần kinh mặt tê dại.

6. Giáp xa

Vị trí: ở chỗ lõm trước và trên góc quai hàm.

Cách lấy huyệt: ở trên và trước góc hàm khoảng 0,8 thốn. Khi cắn chặt, có một cục cơ nhai nổi cao, huyệt ở đỉnh cao đó, dùng tay ấn vào có cảm giác buốt đau là đúng.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,4 thốn, hoặc chếch về Địa thương sâu tới 2 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 7 phút.

Chủ trị: Miệng mắt méo lệch, răng đau, co cứng cơ nhai, quai bị, động kinh, viêm amiđan.

7. Hạ quan

Vị trí: ở phía trước bình tai.

Cách lấy huyệt: cắn hàm răng, dùng ngón tay áp vào phía trước bình tai, cách tai khoảng 0,7 - 0,8 thốn, cắn hàm răng thì có một hố lõm, khi há miệng, chỗ lõm đó lồi thành chỗ cao là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, hơi chếch về phía trước, tiến kim sâu 0,3 - 0,5 thốn, châm chếch về Giáp xa hoặc hướng về khoé mép, sâu từ 10, - 1,5 thốn. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 - 7 phút.

Chủ trị: Miệng mắt méo lệch, đau răng, đau dây thần kinh sinh ba, tai ù, tai điếc, viêm tai giữa, viêm khớp hàm dưới.

Tác dụng phối hợp: với Ngoại quan trị viêm tai giữa; với Thái dương trị đau thần kinh sinh ba.

8. Đầu duy

Vị trí: từ góc trán vào tóc 0,5 thốn hoặc từ Thần đình đo ngang ra 4,5 thốn.

Cách châm: châm mũi kim đi dưới da, hướng lên đầu, sâu 0,5 – 0,8 thốn có cảm giác căng đau lan ra xung quanh. Không nên cứu.

Chủ trị: đau đầu, mắt hoa, đau 1 bên đầu, đau xương trán, gặp gió chảy nước mắt.

Tác dụng phối hợp: Đầu duy thấu Suất cốc, trị đau 1 bên đầu.

9. Nhân nghinh

Vị trí: Phía sau động mạch cảnh gốc, ở bờ trước cơ ức-đòn-chũm, mé bên sụn tuyến giáp. Huyệt là điểm gặp nhau của bờ trước cơ ức-đòn-chũm và đường ngang qua chỗ lồi nhất của yết hầu.

Cách lấy huyệt: chính giữa yết hầu ra mỗi bên 1,5 thốn, chỗ có động mạch nhảy, tránh động mạch.

Cách châm: ép động mạch cổ về phía cơ ức đòn chũm, châm thẳng hoặc xiên từ 0,5 - 1 thốn, tránh động mạch cảnh. Cấm cứu.

Chủ trị: ho hắng, suyễn, lao hạch, sưng tuyến giáp trạng, họng hầu sưng đau, cao huyết áp.

Tác dụng phối hợp: với Túc tam lý, Khúc trì trị huyết áp cao.

10. Thuỷ đột

Vị trí: phía trước cơ ức-đòn-chũm, tại trung điểm của đoạn đường nối huyệt Nhân nghinh và Khí xá.

Cách châm: từ ngoài châm chếch hướng vào trong, sâu 0,5 thốn đến 1 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: hầu họng sưng đau, hen suyễn.

11. Khí xá

Vị trí: huyệt Nhân nghinh thẳng xuống, ở bờ trên xương đòn, huyệt Thiên đột đo ra 1 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu đến 0,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: hầu họng sưng đau, hen suyễn, cổ cứng.

12. Khuyết bồn

Vị trí: điểm giữa hố lõm trên xương đòn, thẳng đầu vú (đàn ông) lên.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn, tránh động mạch. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: hầu họng sưng đau, hen suyễn, đau thần kinh liên sườn, viêm hung mạc (lá thành màng phổi).

13. Khí hộ

Vị trí: Điểm giữa dưới xương đòn, dưới huyệt Khuyết bồn 1 thốn, huyệt Toàn cơ ra hai bên là 4 thốn, huyệt nằm trên xương sườn 1 và cách mạch Nhâm 4 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: hen, viêm phế quản, đau lồng ngực, nấc, thở hít khó khăn.

14. Khố phòng

Vị trí: khe liên sườn 1 - 2, huyệt Hoa cái sang ngang mỗi bên 4 thốn là huyệt.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: Viêm phế quản, sườn ngực chướng đau.

15. Ốc ế

Vị trí: Khe liên sườn 2 - 3, từ huyệt Tử cung sang ngang mỗi bên 4 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: viêm phế quản, đau sườn ngực, hen suyễn, rôm sảy.

16. Ưng song

Vị trí: khe liên sườn 3 - 4, từ huyệt Ngọc đường sang ngang mỗi bên 4 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: ho, hen, hạ sườn đau, sôi bụng, ỉa chảy, viêm tuyến vú.

17. Nhũ trung

Vị trí: ở chính giữa đầu vú, khe liên sườn 4 - 5.

Không châm, chỉ lấy huyệt làm mốc để tìm các huyệt ở ngực, bụng. Khoảng cách giữa 2 núm vú (đàn ông) là 8 thốn.

18. Nhũ căn

Vị trí: dưới đầu vú 1,6 thốn, nằm trên khe sườn 5 - 6; đối với đàn bà thì lấy ở ngấn dưới đầu vú.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,2 thốn. cứu 3 mồi.

Chủ trị: ít sữa, vú sưng.

Tác dụng phối hợp: với Chiên trung, Thiếu trạch trị mất sữa.

19. Bất dung

Vị trí: rốn lên 6 thốn là Cự khuyết, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: dãn dạ dày, đau thần kinh liên sườn.

20. Thừa mãn

Vị trí: rốn lên 5 thốn là Thượng quản, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: viêm dạ dày cấp, mãn, đay dạ dày, co rúm cơ thẳng bụng.

21. Lương môn

Vị trí: rốn lên 4 thốn là Trung quản, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: loét dạ dày, tá tràng, viêm dạ dày mãn, cấp, thần kinh dạ dày rối loạn.

22. Quan môn

Vị trí: rốn lên 3 thốn là Kiến lý, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau bụng, chướng bụng, chán ăn, sôi bụng, ỉa chảy, phù thũng.

23. Thái ất

Vị trí: rốn lên 2 thốn là Hạ quản, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau dạ dày, lòi dom, đái dầm, bệnh tinh thần.

24. Hoạt nhục môn

Vị trí: rốn lên 1 thốn là Thuỷ phân, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: nôn mửa, đau dạ dày, bệnh tinh thần.

25. Thiên khu

Vị trí: từ chính giữa rốn sang ngang mỗi bên 2 thốn .

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Hơ 5 - 15 phút.

Chủ trị: đau bụng, chướng bụng, sôi bụng, ỉa chảy, lỵ, táo bón, ỉa ra máu, đau bên cạnh rốn, kinh nguyệt không đều, khí hư, trẻ em tiêu hoá kém.

Tác dụng phối hợp: với Túc tam lý trị bệnh đường ruột; với Tam âm giao trị bệnh phụ khoa; với Tam âm giao và âm lăng tuyền trị bệnh ở hệ thống tiết niệu.

26. Ngoại lăng

Vị trí: dưới rốn 1 thốn là huyệt Âm giao, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: viêm bàng quang, đau bụng, lỵ, di tinh.

28. Thuỷ đạo

Vị trí: dưới rốn 3 thốn là Quan nguyên, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: viêm thận, viêm bàng quang, bí đái, viêm di tinh hoàn.

29. Quy lai

Vị trí: dưới rốn 4 thốn là huyệt Trung cực, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 - 7 mồi.

Chủ trị: Viêm tinh hoàn, viêm nội mạc tử cung, viêm phần phụ, kinh nguyệt không đều.

Tác dụng phối hợp: với Tam âm giao trị khí hư, bạch đới; với Thái xung trị thoát vị bìu, viêm tinh hoàn.

30. Khí xung

Vị trí: dưới rốn 5 thốn là Khúc cốt, từ đó sang ngang mỗi bên 2 thốn là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: bệnh ở bộ máy sinh dục.

31. Bễ quan

Vị trí: thẳng phía trên mào chậu trước xuống, ngang bằng huyệt Hội âm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 3 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: chi dưới tê, bại, viêm hạnh bẹn, đau lưng, teo cơ chi dưới.

32. Phục thỏ

Vị trí: cạnh ngoài, phía trên xương bánh chè lên 6 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn. Cấm cứu.

Chủ trị: chi dưới tê bại, liệt, viêm khớp gối, dị ứng mẩn ngứa.

33. Âm thị

Vị trí: cạnh ngoài, phía trên xương bánh chè lên 3 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn. Cấm cứu.

Chủ trị: gối, đùi tê bại, đau buốt.

34. Lương khâu

(Huyệt Khích)

Vị trí: ở mé ngoài và phía trên xương bánh chè lên 2 thốn.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, co đầu gối vuông góc, tính từ giữa bờ trên xương bánh chè lên 2 thốn, rồi từ đó ra ngoài 1 thốn, khi duỗi thẳng chân ra thì ở đó có một chỗ lõm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 7 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau khớp gối, liệt chi dưới, đau dạ dày, vú sưng đau, sôi bụng.

Tác dụng phối hợp: với Trung quản, Nội quan trị bệnh đau dạ dày.

35. Độc tỵ

Vị trí: ở chỗ nối tiếp xương bánh chè và đầu trên xương chày. Huyệt này có tên là Tất nhãn.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, co đầu gối vuông góc, phía ngoài, dưới xương bánh chè có một số lõm cạnh ngoài gân, đó là huyệt.

Cách châm: châm mũi kim chếch vào phía trong, sâu 0,3 - 0,4 thốn, cũng có thể châm luồn dưới gân giữa bánh chè thấu sang huyệt Tất nhãn ở phía trong. Cứu 3 mồi, hoặc hơ 5 – 10 phút.

Chủ trị: đau khớp gối.

Tác dụng phối hợp: với Âm lăng tuyền và Dương lăng tuyền trị phong thấp đau đầu gối.

36. Túc tam lý

 (Huyệt Hợp)

Vị trí: dưới huyệt Ngoại Tất nhãn 3 thốn, cạnh ngoài phía dưới đầu gối.

Cách lấy huyệt: Ngồi ngay ngắn hoặc nằm ngửa, co đầu gối, bàn chân để tự nhiên, bảo bệnh nhân để bàn tay úp lên xương bánh chè, đầu ngón tay giữa tới đâu lấy đó làm mức, rồi từ đó ra ngoài 1 thốn là huyệt. Hoặc dùng tay nắn phía dưới lồi trên xương chầy, thẳng giữa xương bánh chè xuống, từ đó ra ngoài 1 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,5 thốn. Có cảm giác buốt, tức tại chỗ, sau chuyển đến mặt trước ống chân, có khi thẳng tới ngón chân 3 - 4, có khi hướng trên chuyển tới bụng. Cứu 7 - 10 mồi, hơ 30 phút.

Chủ trị: bệnh đường ruột, nôn mửa, đau dạ dày, đau bụng, lỵ, tiêu hoá kém, ỉa chảy, táo bón, váng đầu, đau đầu, mất ngủ, cao huyết áp, cảm mạo, đau răng, đau lưng, liệt, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh, bế kinh. Huyệt này có tác dụng làm tăng sức đề phòng cảm mạo, đau răng, đau lưng, liệt, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh, bế kinh.

Tác dụng phối hợp: với Hợp cốc, Khúc trì trị cao huyết áp; với Thái Xung trị viêm gan; với Can du trị mắt hoa mờ; với Trung quản trị đau dạ dày; với Thiên khu, Khí hải trị bụng chướng, lỵ, ỉa chảy, táo bón.

37. Thượng cự hư

Vị trí: dưới huyệt Túc Tam Lý 3 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1,0 - 2,0 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau bụng, chướng bụng, ỉa chảy, lỵ, liệt 1 bên người.

38. Điều khẩu

Vị trí: dưới Thượng cự hư 2 thốn (dưới Độc tỵ 8 thốn).

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: viêm khớp gối, bại liệt chi dưới.

39. Hạ cự hư

Vị trí: dưới Độc tỵ 9 thốn (dưới Thượng cự hư 3 thốn).

Cách châm: châm đứng kim, sâu 2,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: viêm ruột cấp, mãn, chi dưới bại liệt, đau thần kinh liên sườn.

40. Phong long

(Huyệt Lạc)

Vị trí: đoạn giữa, cạnh trước, mé ngoài ống chân.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, co gối, hoặc nằm thẳng duỗi chân. Từ mắt cá ngoài lên phía Dương lăng tuyền 8 thốn, từ đó ra phía trước 1 thốn, là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,8 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 - 10 phút.

Chủ trị: nhiều đờm, ho, xuyễn, đau bụng, váng đầu, táo bón, đau chi dưới, động kinh

Tác dụng phối hợp: với Trung quản trị các chứng đàm ẩm; với Liệt khuyết hoặc Nội quan trị ho hắng, hen xuyễn; với Khâu khư chữa động kinh.

41. Giải khê

(Huyệt Kinh)

Vị trí: ở chính giữa mặt trước khớp cổ chân.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay bàn chân đặt ngang bằng, ở nếp ngang cổ chân, chỗ tiếp nhau của mu bàn chân và ống chân, ở khe lõm giữa hai gân (cơ duỗi dài, cơ duỗi ngón chân, cơ duỗi dài ngón cái).

Cách châm: châm mũi kim hướng về phía gót chân, châm đứng kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi, hơ 5 đến 10 phút.

Chủ trị: bong gân khớp cổ chân, nôn mửa, chi dưới bại liệt.

Tác dụng phối hợp: với Dương cốc trị chứng hồi hộp.

42. Xung dương

(Huyệt Nguyên)

Vị trí: cách ở mu bàn chân, dưới Giải khê 1,5 thốn.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, đặt bàn chân ngang bằng, chỗ cao nhất trên mu bàn chân, ở cạnh trong gân duỗi dài ngón chân, chỗ có động mạch đập là huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,2- 0,3 thốn (tránh động mạch). Cấm cứu.

Chủ trị: chi dưới bại liệt, mu bàn chân sưng, đau răng hàm trên, đầu mặt phù thũng, động kinh.

43. Hãm cốc

(Huyệt Du)

Vị trí: ở chỗ lõm phía trước khe xương bàn chân 2 - 3, cách Nội đình 2 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: mặt phù thũng, sôi bụng, đau bụng, mu bàn chân sưng đau.

44. Nội đình

 (Huyệt Huỳnh)

Vị trí: ở giữa khe nối ngón 2 và ngón 3 chân.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, đặt bàn chân ngang bằng, ở đầu khe nối ngón 2 và ngón 3 chân, hướng về phía sau một ít.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau răng hàm trên, đau hầu, miệng khát, đau dạ dày, đau bụng, chướng bụng, ỉa chảy, mất ngủ, táo bón, đau bụng hành kinh.

Tác dụng phối hợp: với Hợp cốc chữa viêm amiđan, phong hoả đau răng, lợi răng sưng đau; với Túc tam lý trị đau bụng; với Tam âm giao trị đau bụng kinh nguyệt.

45. Lệ đoài

(Huyệt Tỉnh)

Vị trí: ở cạnh ngoài gốc móng chân ngón 2 (cạnh phía ngón út).

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, đặt bàn chân ngang bằng, ở cạnh gốc móng ngón 2 phía ngón út, cách gốc móng hơn 1 thốn.

Cách châm: châm sâu 0,1 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: viêm ruột, hôn mê, sốt cao, nhiều mộng mị, điên cuồng, đau răng, chảy máu cam ./.

 

Tư liệu: Châm cứu học (Viện Đông Y) + Internet

 

Đánh giá:

 

                   

5.4/5 (30 bình chọn)

Thời gian mở cửa: 7h00 - 19h00 hàng ngày. Nghỉ các ngày lễ, tết.
(Vui lòng gọi điện đặt lịch trước khi đến khám chữa bệnh)

Địa chỉ: Số 117 Tầng 1 Tòa nhà B - KĐT PETRO Thăng Long - P. Quang Trung - TP. Thái Bình

(Đối diện cổng TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH đi vào 100m)

  Điện thoại: 098.9791982 - 091.8681982 - 0227.6282.135     Email: tuan6282@gmail.com   

 

Nội dung trên website này có tác dụng tham khảo, 

không được tự ý sử dụng các thông tin này để chữa bệnh khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

Thiết kế bởi donet.vn

 

Đang xử lý...