Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

KINH TÚC THÁI ÂM TỲ

04:09:00 19/09/2016

KINH TÚC THÁI ÂM TỲ

(mỗi bên có 21 huyệt)

.

 

1. Lộ trình đường kinh:

Bắt đầu từ góc trong gốc móng chân cái, chạy dọc theo đường nối da mu bàn chân và da gan bàn chân đến trước mắt cá trong, lên cẳng chân dọc theo bờ sau xương chày, lên mặt trong khớp gối, chạy tiếp ở mặt trong đùi. Lộ trình ở bụng, đường kinh chạy cách đường giữa bụng 4 thốn. Lộ trình ở ngực, đường kinh chạy theo đường nách trước rồi đến tận cùng ở liên sườn 6 đường nách giữa (Đại bao).

Đường kinh Tỳ có nhánh liên lạc với mạch Nhâm (đường giữa bụng) ở bụng dưới (ở huyệt Trung cực, Quan nguyên) và ở bụng trên (Hạ quản). Đoạn đường kinh ở bụng trên có nhánh chìm đến Tỳ Vị, xuyên qua cơ hoành đến Tâm, tiếp tục đi lên dọc hai bên thanh quản đến phân bố ở dưới lưỡi.

2. Các huyệt trên đường kinh Tỳ: Có tất cả 21 huyệt trên đường kinh.

3. Biểu hiện bệnh lý:

Đoạn 5, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu: 

Nếu là bệnh thuộc Thị động thì sẽ gây thành chứng cuống lưỡi cứng, ăn vào thì ói ra. Vị hoãn đau, bụng bị trướng, hay ợ, mỗi lần đại tiện thì đồng thời chuyển cả  khí ra theo phân. Sau đó thân người tiến tới suy kiệt rất nhanh chóng, thân thể đều nặng nề. Nếu là bệnh thuộc Sở sinh của Tỳ sẽ làm cho cuống lưỡi bị đau, thân thể không lay động được, ăn không xuống, phiền tâm. Tâm hạ bị cấp thống, chứng đường hà tiết, thủy bế, hoàng đản, không nằm được, ráng đứng lâu bị nội thũng và quyết ở đùi vế, ngón chân cái không còn cảm giác.

“Thị động tắc bệnh thiệt bản cường, thực tắc ẩu, vị hoãn thống, phúc trướng, thiện ái, đắc hậu dữ khí tắc khoái nhiên như suy, thân thể giai trọng. Thị chủ tỳ Sở sinh bệnh, thiệt bản thống, thể bất năng động dao, thực bất há, phiền tâm. Tâm hạ cấp thống, đường hà tiết, thủy bế, hoàng đản, bất năng ngọa cưỡng lập, cổ tất nội thũng quyết, túc đại chỉ bất dụng”.

- Bệnh do ngoại nhân gây nên:

+ Cứng lưỡi.

+ Ói mửa sau khi ăn.

+ Đau vùng thực quản, bụng trướng hơi, hay ợ.

+ Trung tiện nhiều khi đi cầu.

+ Thân thể nặng nề và đau nhức.

- Bệnh do nội nhân gây nên:

+ Đau ở cuống lưỡi, người có cảm giác cứng khó cử động. 

+ Ăn kém, cảm giác thức ăn bị chặn, ăn không xuống.

+ Đau thượng vị, tiêu chảy hoặc muốn đi cầu mà không đi được (giống như lỵ).

+ Hoàng đản.

+ Không nằm được, đứng lâu bị phù và có cảm giác lạnh ở mặt trong đùi. 

+ Ngón chân cái không cử động được.

4. Chú ý:

- Lộ trình kinh chính Tỳ có liên hệ đến:

+ Chức năng của Tỳ, Vị và tâm.

+ Mạch Nhâm ở 2 đoạn: bụng dưới (sinh dục) và bụng trên (tiêu hóa).

+ Vùng cơ thể: mặt trong bàn chân, mặt trong chi dưới, bụng, dưới lưỡi.

- Do có liên hệ đến chức năng Tỳ Vị (Tỳ vận hóa thủy thấp), chức năng tiêu hóa (mạch Nhâm-bụng trên) nên bệnh của tỳ chủ yếu là những triệu chứng của những bệnh của hệ thống tiêu hóa - gan mật (rối loạn tiêu hóa, rối loạn hấp thu, viêm dạ dày - ruột, viêm đại tràng mạn,…).

- Do có liên hệ đến chức năng Tỳ, Vị (Tỳ chủ cơ nhục, thống nhiếp huyết), hệ sinh dục (mạch Nhâm - bụng dưới) nên bệnh của tỳ còn có những triệu chứng của những bệnh của hệ thống sinh dục (rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, vô kinh….).

- Do lộ trình đường kinh có đi qua vùng cơ thể tương ứng nên bệnh kinh Tỳ có những biểu hiện bệnh lý ở các bộ phận nó đi qua.

- Do kinh Tỳ có quan hệ với thái âm (thấp - thổ) nên những biểu hiện thường mang tính chất của thấp - xuất tiết: phù, thân thể nặng nề, tiêu chảy, lỵ.

- Những huyệt thường dùng của kinh Tỳ: thái bạch, công tôn, thương khâu, tam âm giao, âm lăng tuyền, huyết hải, đại hoành.


CÁC HUYỆT KINH TỲ

1. Ẩn bạch

(Huyệt Tỉnh)

Vị trí: Ở mé trong ngón chân cái, cách góc móng chân 0,1 tấc về phía sau.

Cách châm: châm sâu 0,1 thốn hoặc chích nặn máu. Cứu 3 mồi, hoặc hơ 5 phút.

Chủ trị: chướng bụng, nôn mửa, kinh nguyệt không đều (quá nhiều), băng huyết, hôn mê, mất ngủ, bệnh tinh thần, trẻ em kinh phong.

Tác dụng phối hợp: với Huyết hải, Thần môn trị tử cung xuất huyết; với Đại đôn (cứu) làm tăng tiểu cầu, chống các loại xuất huyết.

2. Đại đô

(Huyệt Huỳnh)

Vị trí: Ở mé trong ngón chân cái, chỗ lõm gần xương gan bàn chân, phía trước-dưới khớp xương bàn chân-ngón chân 1, nơi tiếp giáp da gan chân và da mu chân.

Chủ Trị: Trị bàn chân sưng đau, bụng trướng, dạ dầy đau, sốt cao.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: bụng chướng, bụng đau, sốt cao, không ra mồ hôi.

3. Thái bạch

(Huyệt Du-Huyệt Nguyên)

Vị trí: Ở mé trong bàn chân, phía sau-dưới đầu xương bàn chân số 1, nơi tiếp giáp da gan chân và da mu chân.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi hoặc hơ 5 phút.

Chủ trị: đau dạ dày, nôn mửa, tiêu hoá kém, đầy chướng bụng, lỵ, táo bón, ợ hơi.

Tác dụng phối hợp: với Nội quan chữa đau dạ dày.

4. Công tôn

(Huyệt Lạc)

Vị trí: ở cạnh trong bàn chân, phía dưới gầm xương và trước khớp nối xương bàn chân số 1 và xương cổ chân có chỗ lõm là huyệt, nơi tiếp giáp da gan chân và da mu chân.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1,0 thốn. Cứu 3 mồi hoặc hơ 5 phút.

Chủ trị: đau dạ dày, nôn mửa, tiêu hoá kém, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, đau ngón chân.

Tác dụng phối hợp: với Lương khâu trị nôn mửa và dạ dày đa toan; với Tỳ du, Nhũ căn, Chương môn, trị lá lách sưng to (cứu); với Nội quan, chữa đau dạ dày, nôn mửa.

5. Thương khâu

(Huyệt Kinh)

Vị trí: chỗ lõm trước và dưới mắt cá trong chân, ở giữa đường nối từ lồi xương thuyền và chỗ nhọn mắt cá trong chân; kẻ một đường thẳng sát bờ trước và bờ dưới mắt cá trong, huyệt ở chỗ 2 đường thẳng gặp nhau.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: viêm dạ dày, viêm ruột, tiêu hoá kém, đau vùng mắt cá chân.

6. Tam âm giao

Vị trí: từ đỉnh mắt cá trong chân đo lên 3 thốn về phía trên, sát phía sau bờ xương chày.

Cách châm: châm đứng kim, hướng về phía huyệt Tuyệt cốt sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 3 mồi hơ 5 - 10 phút.

Chủ trị: phạm vi chủ trị rất rộng.

- Đàn bà: kinh nguyệt không đều, quá nhiều, băng huyết, đau bụng hành kinh, choáng váng sau đẻ, khí hư, ngứa cửa mình.

- Đàn ông: xuất tinh sớm, di tinh, liệt dương, đau dương vật

- Các chứng bệnh: phù thũng, khó tiểu tiện, đái dầm, tiêu hoá kém, đầy chướng bụng, sôi bụng, mất ngủ, trúng gió hư thoát, suy nhược thần kinh, trĩ sưng đau, đau chi dưới, thấp chẩn.

Tác dụng phối hợp: với Túc tam lý, trị bệnh đường ruột; với Quan nguyên trị đái dầm; với Nội quan, Thái xung trị lưỡi nứt chảy máu; với Khí hải, Trung cực, Trung quản trị bế kinh, kinh nguyệt không đều; với Hợp cốc để đẻ nhanh, dễ đẻ.

7. Lậu cốc

Vị trí: phía sau xương chầy, chỗ lõm trên Tam âm giao 3 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: bụng chướng, sôi ruột, đùi và gối lạnh, tê dại và lạnh cẳng chân-đầu gối.

8. Địa cơ

Vị trí: huyệt Nội tất nhãn (tất nhãn phía trong) xuống 5 thốn, dưới huyệt Âm lăng tuyền 3 tấc.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn, duỗi chân mà châm. Cứu 3 - 5 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đầy bụng, tiểu tiện khó, kinh nguyệt không đều, đau bụng hành kinh, di tinh, phù thũng.

Tác dụng phối hợp: với Tam âm giao hoặc Huyết hải trị kinh nguyệt không đều.

9. Âm lăng tuyền

(Huyệt Hợp)

Vị trí: cạnh trong đầu trên xương chày dưới đầu to của xương chày, chỗ hố lõm đối bên với Dương lăng tuyền.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay co gối hay nằm ngửa duỗi chân. Từ chính giữa xương bánh chè xuống chính giữa mặt trước xương chầy, đến chỗ lồi cao nhất dưới đầu gối, từ đó ngang vào phía trong 4 thốn, ở phía trong và sau bờ xương.

Cách châm: châm kim chếch xuống, sâu 0,5 - 1,5 thốn (hoặc hướng về phía Dương lăng tuyền). Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: bụng chướng, phù thũng, tiểu tiện khó, tiểu tiện không dứt, ỉa chảy, đau gối, di tinh, kinh nguyệt không đều.

Tác dụng phối hợp: với Dương lăng tuyền trị đau khớp gối; với Thuỷ phân trị phù thũng; với Tam âm giao, Khí hải trị tiểu tiện không thông; với Dũng tuyền trị đau tiểu trường lan sang rốn.

10. Huyết hải

Vị trí: ở cạnh trong đùi, từ góc trên trong xương bánh chè đo lên 2 thốn, giữa chỗ phình của cơ rộng trong; hoặc chính giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn rồi đo vào trong đùi 1 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: đau bụng, kinh nguyệt không đều, bế kinh, băng huyết, nổi mề đay, thấp chẩn, viêm da thần kinh, đau khớp ngối.

Tác dụng phối hợp: với Địa cơ trị kinh nguyệt không đều; với Khúc trì nổi mề đay, ngứa (tầm ma chẩn); với Hợp cốc Tam âm giao trị bế kinh.

11. Cơ môn

Vị trí: từ phía trên của cạnh trong xương bánh chè lên thẳng 8 thốn, hoặc trên Huyết hải 6 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: tiểu tiện không thông, viêm hạch bẹn, đái dầm.

12. Xung môn

Vị trí: từ chính giữa bờ trên xương mu sang mỗi bên 3,5 thốn, ở phía ngoài động mạch đùi.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,7 - 1 thốn (tránh động mạch). Cứu 5 mồi.

Chủ trị: Viêm tinh hoàn, viêm đau ống dẫn tinh, viêm nội mạc tử cung, lòi dom (thoát giang).

13. Phủ xá

Vị trí: từ Xung môn chéo lên 0,7 thốn, cách đường giữa bụng 4 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,7 - 1 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau bụng, lòi dom, viêm ruột thừa, táo bón.

14. Phúc kết

Vị trí: từ giữa rốn ra 4 thốn, rồi từ đó xuống 1,3 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,7 - 1 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau quanh rốn, sán khí (các dạng đau co thắt ổ bụng), ỉa chảy.

15. Đại hoành

Vị trí: giữa rốn sang ngang 4 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,7 - 1 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: chướng bụng, táo bón, liệt ruột, ỉa chảy, đau bụng dưới, ký sinh trùng đường ruột (giun sán).

16. Phúc ai

Vị trí: thẳng huyệt Đại hoành lên 3 thốn, Nhâm mạch ra 4 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,7 - 1 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau bụng, tiêu hoá kém, táo bón, lỵ .

17. Thực đậu

Vị trí: liên khe sườn 5 - 6. Nhâm mạch đo ra 6 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: Đau tức ngực và vùng hạ sườn.

18. Thiên khê

Vị trí: khe liên sườn 4 - 5. Nhâm mạch ra 6 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: ngực đau, ho, viêm tuyến vú, ít sữa.

19. Hung hương

Vị trí: khe liên sườn 3 - 4. Nhâm mạch ra 6 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: sườn ngực chướng đau.

20. Chu vinh

Vị trí: khe liên sườn 2 - 3. Nhâm mạch ra 6 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,5 - 0,8 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: sườn ngực chướng đau, ho.

21. Đại bao

(Tổng Lạc)

Vị trí: từ giữa nách thẳng xuống khe liên sườn 6 – 7.

Cách lấy huyệt: tay giơ ngang, từ giữa nách kẻ thẳng xuống tới khe liên sườn 6 – 7.

Cách châm: châm theo khe sườn, chếch kim sâu 0,3 - 0,6 thốn. Hơ từ 3 - 5 phút.

Chủ trị: đau ngực sườn và vùng hạ sườn, đau toàn thân, mỏi tứ chi, khó thở.

Tác dụng phối hợp: với Ngoại quan, Dương lăng tuyền trị đau thần kinh liên sườn ./.

Tư liệu: Châm cứu học (Viện Đông Y) + Internet

Đánh giá:

 

                   

5.3/5 (29 bình chọn)

Thời gian mở cửa: 7h00 - 19h00 hàng ngày. Nghỉ các ngày Lễ, Tết.

(Vui lòng liên hệ hẹn lịch trước khi đến khám chữa bệnh)

098 979 1982 - 091 868 1982 - 0227 6282 135   

► Buổi sáng: Từ 07h00 - 11h00:  PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y THÁI BÌNH

Địa chỉ: Bệnh xá Bộ Chỉ Huy Quân Sự tỉnh - Đường Nguyễn Đức Cảnh - P. Hoàng Diệu - TP. Thái Bình

( Cách CÔNG VIÊN NƯỚC khoảng 500m, cạnh NHÀ VĂN HÓA LAO ĐỘNG TỈNH THÁI BÌNH )

► Buổi chiều: Từ 13h00 - 19h00:  PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y PHẠM THANH TUẤN

Địa chỉ: Căn 117 Tầng 1 Tòa 1B - KĐT Petro Thăng Long - P. Quang Trung - TP. Thái Bình

( Đối diện cổng TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH đi vào 100m )

Nội dung trên trang website có tác dụng tham khảo, 

không sử dụng các thông tin này để chữa bệnh khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

 

Thiết kế bởi donet.vn

 

Đang xử lý...