Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG

05:09:00 20/09/2016

KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG

(mỗi bên có 20 huyệt)

..

1. Lộ trình đường kinh

Bắt đầu từ góc ngoài gốc móng trỏ, chạy dọc theo bờ ngón trỏ, đi qua kẽ giữa 2 xương bàn tay 1 và 2 (Hợp cốc), chạy tiếp vào hố tam giác. Đi dọc bờ ngoài cẳng ngoài nếp khuỷu (Khúc trì). Đến phía trước mỏm vai (Kiên ngung) đi theo bờ sau vai giao hội với kinh (Thái dương) Tiểu trường ở huyệt Bỉnh phong và với Đốc mạch ở huyệt Đại chùy. Trở lại hố trên đòn, tiếp tục đi lên cổ, lên mặt vào chân răng hàm dưới rồi vòng môi trên. Hai kinh giao nhau ở nhân trung và kinh bên phải tận cùng ở cạnh cánh mũi bên trái, kinh bên trái tận cùng ở cạnh cánh mũi bên phải.
Từ hố thượng đòn, có nhánh ngầm đi vào trong liên lạc với Phế, qua cơ hoành đến Đại trường.

2. Các huyệt trên đường kinh Đại trường

Có tất cả 20 huyệt trên đường kinh Đại trường.

1. Thương dương                  2. Nhị gian 
3. Tam gian                            4. Hợp cốc 
5. Dương khê                         6. Thiên lịch 
7. Ôn lưu                                8. Hạ liêm  
9. Thượng liêm                      10. Thủ tam lý  
11. Khúc trì                           12. Trửu liêu 
13. Thủ ngũ lý                       14. Tý nhu  
15. Kiên ngung                     16. Cự cốt 
17. Thiên đảnh                      18. Phù đột 
19. Hòa liêu                           20. Nghinh hương   

3. Biểu hiện bệnh lý

Đoạn 3, thiên Kinh mạch, sách Linh khu có câu: 

“Nếu là bệnh thuộc Thị động sẽ làm cho đau răng, cổ sưng thũng. Vì là chủ tân dịch cho nên nếu bệnh thuộc Sở sinh sẽ làm cho mắt vàng, miệng khô, chảy máu mũi, cổ họng (hầu) bị tý, cánh tay trước vai bị đau nhức, ngón cái và ngón trỏ bị đau nhức không làm việc được. Khi nào khí hữu dư, thì những nơi mà mạch đi qua sẽ bị nhiệt và sưng thũng. Khi nào khí hư sẽ làm cho bị hàn run lên, không ấm trở lại được.

“Thị động  tắc bệnh xỉ thống, cảnh thũng. Thị chủ tân dịch Sở sinh bệnh giả, mục hoàng khẩu can, cừu nục, hầu tý, kiên tiền nao thống, đại chỉ thứ chỉ thống. Khí hữu dư tắc dương mạch sở quá giả nhiệt thũng. Hư hắc hàn lật, bất phục…”.

- Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên ngoài:
+ Đau nhức răng.
+ Viêm đau nướu răng.
+ Cổ họng sưng đau.
- Triệu chứng xuất hiện do nguyên nhân bên trong:
+ Mắt vàng.
+ Họng khô.
+ Chảy máu mũi.
+ Sưng đau họng (hầu).
+ Đau mặt trước vai, cánh tay, ngón cái và ngón trỏ bị đau nhức không làm việc được.
- Bệnh thực:
+ Phát sốt.
+ Cảm giác nóng vùng mà đường kính đi qua.
- Bệnh hư: sợ lạnh, lạnh run.

4. Chú ý

- Lộ trình kinh chính Đại trường có liên hệ đến:

+ Chức năng phế và đại trường.

+ Vùng cơ thể: mũi, răng hàm dưới, mặt ngoài vai, mặt ngoài cánh tay, mặt sau ngoài cẳng tay - bàn tay.

- Do kinh Đại trường là kinh dương nên được vận dụng vào chẩn đoán và điều trị chủ yếu ở phần ngoài, nông của cơ thể.

- Do có liên hệ đến các vùng cơ thể như mũi, răng hàm dưới, mặt ngoài vai, mặt ngoài cánh tay, mặt sau ngoài cẳng tay - bàn tay nên bệnh thực của Đại trường thường là những triêu chứng của viêm nhiễm vùng mũi - họng, viêm tuỷ răng và đau vùng đường kinh đi qua.

- Do kinh Đại trường có quan hệ với dương minh (táo - kim) nên những biểu hiện thường mang tính chất của khô, táo, nhiệt: sốt cao, họng khô, chảy máu mũi, mũi khô, táo bón./.

 

1. Thương dương

 (Huyệt Tỉnh)

Vị trí: Về phía xương quay của ngón tay trỏ (phía ngón tay cái), cách gốc móng 0,1 thốn.

Cách lấy huyệt: để nghiêng bàn tày, ngón cái lên trên, ngón út dưới.

Cách châm: mũi kim hơi chếch lên, sâu 0,1 thốn, thường dùng kim 3 cạnh chích nặn máu. Cứu ngải 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: ho gà, đau mắt đỏ cấp tính, trúng gió hôn mê, bệnh nhiệt.

Tác dụng phối hợp: với Thiếu thương chích nặn máu trị đau họng, có hiệu quả rõ rệt.

2. Nhị gian

 (Huyệt Huỳnh)

Vị trí: nắm bàn tay lại có chỗ lõm trước sát khớp xương ngón trỏ và xương bàn về phía xương quay.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,2 - 0,3 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: chảy máu mũi, đau răng, hầu họng sưng đỏ, bả vai đau, đau thần kinh mặt, mặt tê dại, sốt cao.

3. Tam gian

(Huyệt Du)

Vị trí: chỗ lõm sau dưới gần đầu trên xương bàn số 2, về phía xương quay, nắm tay lấy huyệt.

Cách châm: châm đứng kim sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau mắt, đau răng (hàm dưới), đau thần kinh sinh ba, hầu họng sưng đau, ngón tay, mu bàn tay sưng đau.

4. Hợp cốc

 (Huyệt Nguyên)

Vị trí: ở giữa khe đốt bàn ngón 1 – 2, chếch về phía xương bàn tay 2.

Cách lấy huyệt:

C1: Căng ngón cái và ngón trỏ, điểm giữa đường nối khớp các xương bàn tay 1 và 2 với mép da, đó là huyệt (cạnh xương bàn 2).

- C2: Khép ngón cái vào ngón trỏ, huyệt nằm ngay trên đỉnh của gò cơ nơi hổ khẩu bàn tay. Cách châm: châm mũi kim hướng về huyệt Lao cung hoặc huyệt Hậu khê, sâu 0,5 – 1 thốn, có thể đến 2 thốn, cảm giác bàn tay tê tức lan ra đầu ngón, châm chếch lên, cảm giác tê lan tới khuỷu hoặc vai. Phụ nữ có thai cấm châm. Cứu 3 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: ngoại cảm và đầu, mặt, mồm, như cảm mạo, sốt cao, đau đầu, đau răng, hầu họng sưng đau, mắt đỏ sưng đau, say nắng, ho gà, liệt mặt, hàm răng cắn chặt, rối loạn thần kinh, đau mũi, đau bụng hành kinh, bế kinh, ngón tay tê cứng, đau hậu môn, nổi mề đay ngứa.

Tác dụng phối hợp: với Đại chuỳ, Khúc trì trị cảm mạo, phát sốt; với Đại chuỳ, Huyết hải trị dị ứng mẩn ngứa; với Thái dương trị răng hàm trên sưng đau; với Giáp xa trị răng hàm dưới sưng đau; với Tam âm giao tác dụng thúc đẻ hoặc an thai; với Thái xung gọi là "Tứ quan huyệt" có tác dụng điều khí huyết, hoà âm dương, trấn tĩnh, hạ huyết áp, trị kinh phong ở trẻ em, rối loạn thần kinh, bệnh cao huyết áp ở người lớn; với Phục lưu trị chứng ra mồ hôi nhiều.

5. Dương khê

 (Huyệt Kinh)

Vị trí: ở cổ tay phía cạnh quay trên mu bàn tay, chỗ lõm giữa khe gân cơ duỗi ngắn, duỗi dài ngón cái.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: đau đầu, đau mắt, tai điếc, tai ù, đau răng, đau cổ tay, trẻ em tiêu hoá kém.

6. Thiên lịch

(Huyệt Lạc)

Vị trí: tại mặt sau xương quay, phía trên huyệt Dương khê 3 thốn.

Cách lấy huyệt: co khuỷu tay, từ cạnh quay nếp gấp cổ tay đến Khúc trì nối lại, cách huyệt Dương khê 3 thốn, chỗ đó hơi lõm.

Cách châm: châm sâu 0,6 - 0,8 thốn. Cứu 3 - 7 mồi, hơ 5 phút.

Chủ trị: chảy máu cam, đau răng, hầu họng sưng đau, cổ tay, cánh tay đau.

Tác dụng phối hợp: với Ngoại quan, Hợp cốc chữa đau răng.

7. Ôn lưu

 (Huyệt Khích)

Vị trí: Cách huyệt Dương khê về phía khuỷu tay 5 thốn, trên huyệt Thiên lịch 2 thốn, nằm trên đường nối huyệt Dương khê với Khúc trì.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 7 mồi.

Chủ trị: vai và cánh tay đau buốt, quai bị, viêm lưỡi.

Tác dụng phối hợp: với Kỳ môn trị cổ gáy vì bị lạnh mà cứng.

8. Hạ liêm

Vị trí: Khúc trì xuống 4 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: khuỷu, cánh tay đau, viêm tuyến vú, đau bụng, rụng tóc.

9. Thượng liêm

Vị trí: Khúc trì xuống 3 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 -2 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: vai, cánh tay đau buốt, chi trên tê dại, bại, sôi bụng, đau bụng.

10. Thủ tam lý

Vị trí: Khúc trì xuống 2 thốn (trên đường kinh).

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 3 - 7 mồi

Chủ trị: vai, cánh tay đau, chi trên tê bại, liệt nửa người, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, cao huyết áp, quai bị.

Tác dụng phối hợp: với Túc tam lý có thể làm giảm nhu động ruột, chữa bệnh đường ruột; với Kiên ngung, Trung chử trị vai đau, viêm quanh khớp vai; với Hợp cốc, Dưỡng lão chữa ung nhọt; với Thiếu hải trị bàn và cánh tay tê bại.

11. Khúc trì

 (Huyệt Hợp)

Vị trí: ở đầu cao, chỗ cuối cùng của nếp khuỷu tay.

Cách lấy huyệt: ngồi ngay, co khuỷu tay thành góc vuông, tại điểm chính giữa đường nối huyệt Xích trạch với mỏm trên lồi cầu ngoài của xương cánh tay.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1,0 – 2,0 thốn, có thể xuyên tới Thiếu hải, tê lan tới bàn, cánh tay. Cứu ngải  3 - 7 mồi.

Chủ trị: viêm họng, cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, say nắng, đau vai, đau khớp khuỷu, chi trên tê bại, quai bị, cao huyết áp, bệnh ngoài da, nổi mề đay, động kinh.

Tác dụng phối hợp: với Thiếu xung trị phát sốt, với Túc tam lý trị bệnh đường ruột; với Kiên ngung, Hợp cốc trị chi trên tê bại, đau đớn; với Túc tam lý, Huyết hải, Đại chuỳ trị nổi mề đay; với Xích trạch trị đau khớp khuỷu tay.

12. Trửu liêu

Vị trí: khi co khuỷu tay, kéo dài nếp gấp khuỷu ra tới cạnh ngoài đầu xương cánh tay (Khúc trì ra đầu xương) rồi lên 1 thốn.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau khớp khuỷu, gân cơ tay co dúm, tê dại.

13. Ngũ lý

Vị trí: huyệt Khúc trì lên 3 thốn, co khuỷu tay lấy huyệt.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 1 - 2 thốn, tránh mạch máu. Cứu 7 mồi.

Chủ trị: viêm phổi, viêm phúc mạc, khuỷu tay đau, lao hạch.

14. Tý nhu

Vị trí: cạnh ngoài cánh tay, phía trước, đầu dưới cơ tam giác vai trên đường nối Khúc trì và Kiên ngung.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,3 – 0,5 thốn, hoặc châm sâu 1-1,5 thốn theo dọc bờ trước xương cánh tay. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: đau cánh tay, liệt nửa người, bệnh mắt.

15. Kiên ngung

Vị trí: ở đầu vai, phía dưới mỏm cùng vai.

Cách lấy huyệt: giơ ngang cánh tay, chỗ gồ cao của xương đầu khớp vai hơi tiến về phía trước và xuống 1 thốn, ở đó có một hố lõm, đó là huyệt.

Cách châm: giơ tay có thể châm đứng kim sâu 0,5 - 1thốn, khi xuôi tay có thể châm chếch kim, sâu tới 1,5-2 thốn.

2 thốn. Cứu 10 mồi. Hơ 5 - 10 phút.

Chủ trị: vai và cánh tay đau, chi trên tê bại.

Tác dụng phối hợp: với khúc trì, Hợp cốc trị vai và cánh tay đau đớn.

16. Cự cốt

Vị trí: ở chỗ lõm, điểm giữa mỏm ngoài xương đòn và xương bả vai.

ch châm: châm đứng kim, sâu 1 - 1,5 thốn. Cứu 5 mồi.

Chủ trị: vai và cánh tay đau, không co duỗi được, khái huyết, tràng nhạc.

17 Thiên đỉnh

Vị trí: ở huyệt Phù đột cạnh cổ xuống 1 thốn, phía sau cơ ức đòn chũm khi BN ngồi thẳng, cúi đầu.

Cách châm: Châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: hầu họng sưng đau, viêm amiđan, lao hạch cổ (tràng nhạc).

18. Phù đột

Vị trí: ở yết hầu(sụn tuyến giáp) sang hai bên 3 thốn, ở giữa hai đầu nhánh ức, nhánh đòn nhập vào thành cơ ức đòn chũm.

Cách châm: châm đứng kim, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 mồi.

Chủ trị: Ho hen, nhiều đờm, hầu họng sưng đau.

19. Hoà liêu

Vị trí: huyệt Nhân trung ra hai bên 0,5 thốn.

Cách châm: châm chếch kim, sâu 0,3 - 0,5 thốn. Cấm cứu.

Chủ trị: tê liệt thần kinh mặt, chảy máu mũi, tắc mũi.

20. Nghinh hương

Vị trí: cách cạnh ngoài lỗ mũi 0,2 thốn. Điểm gặp nhau của đường ngang qua chân cách mũi và rãnh mũi – má.

Cách châm: châm đứng kim sâu 0,1 - 0,3 thốn, hoặc chếch vào và lên đến 1 thốn. Không cứu.

Chủ trị: ngạt mũi, viêm mũi, cảm mạo, ra gió chảy nước mắt, liệt mặt, châm thấu Tứ bạch có thể chữa giun chui ống mật.

Tác dụng phối hợp: với Thượng tinh, Hợp cốc trị các bệnh về mũi, với Thính hội trị suy giảm thính lực, tai điếc, tai ù ./.

 

Tư liệu: Châm cứu học (Viện Đông Y) + Internet

Đánh giá:

 

                   

5.2/5 (42 bình chọn)

Thời gian mở cửa: 7h00 - 19h00 hàng ngày. Nghỉ các ngày Lễ, Tết.

(Vui lòng liên hệ hẹn lịch trước khi đến khám chữa bệnh)

098 979 1982 - 091 868 1982 - 0227 6282 135   

► Buổi sáng: Từ 07h00 - 11h00:  PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y THÁI BÌNH

Địa chỉ: Bệnh xá Bộ Chỉ Huy Quân Sự tỉnh - Đường Nguyễn Đức Cảnh - P. Hoàng Diệu - TP. Thái Bình

( Cách CÔNG VIÊN NƯỚC khoảng 500m, cạnh NHÀ VĂN HÓA LAO ĐỘNG TỈNH THÁI BÌNH )

► Buổi chiều: Từ 13h00 - 19h00:  PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y PHẠM THANH TUẤN

Địa chỉ: Căn 117 Tầng 1 Tòa 1B - KĐT Petro Thăng Long - P. Quang Trung - TP. Thái Bình

( Đối diện cổng TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH đi vào 100m )

Nội dung trên trang website có tác dụng tham khảo, 

không sử dụng các thông tin này để chữa bệnh khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

 

Thiết kế bởi donet.vn

 

Đang xử lý...