Tel:   0989 791982 Hotline: 0989 791982 - 0918 681982 Email: tuan6282@gmail.com

BỆNH HỌC PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

09:11:00 02/11/2019

BỆNH HỌC PHẾ - ĐẠI TRƯỜNG

 

Mục tiêu
Sau khi học tập, sinh viên phải
1. Giải thích được cơ sở lý luận của các hội chứng Phế âm hư, Tỳ Phế Thận khí hư (từ nguyên nhân đến cơ chế sinh bệnh và triệu chứng).
2. Nêu được phép trị của những hội chứng nói trên
3. Nêu được đầy đủ thành phần của 2 bài thuốc Nhất âm tiễn, Sâm linh bạch truật tán gia giảm.
4. Giải thích được cách cấu tạo (tác dụng và vai trò từng vị) của những bài thuốc nói trên theo dược lý Đông y.
5. Nêu đầy đủ và giải thích được cách cấu tạo của những phương huyệt điều trị thích hợp cho những hội chứng nói trên.
Bệnh học và điều trị bệnh tạng Phế và phủ Đại trường là phần khởi đầu của chương thứ 2 của quyển Bệnh học và Điều trị. Chương này đề cập đến những bệnh ở tất cả các tạng phủ gây bởi nội nhân (rối loạn tình chí), hoặc bởi những nguyên nhân khác như ăn uống (ẩm thực), lao nhọc, phòng dục, bệnh nội thương lâu ngày...
Trong chương này hoàn toàn không đề cập đến những bệnh do ngoại nhân.
1. Đại cương
1.1. Dựa trên cơ sở hậu thiên bát quái
1.1.1. Theo Đông y, tạng Phế ứng với quẻ Đoài
−Quẻ Đoài tượng trưng cho ao, hồ nước
08
+ Tính chất của ao hồ tuy phẳng lặng nhưng cũng rất dễ dao động khi có ngọn gió thổi qua. Do đó, tính chất của Phế cũng dễ bị tác động bởi các nhân tố bên ngoài, nên người xưa cho rằng Phế là một tạng rất non nớt “Phế vi kiều tạng”, rất dễ cảm nhiễm ngoại tà.
+ Tính chất của ao hồ là đem lại sự tươi mát để điều hòa sự hanh khô và đem lại sự ấm áp để đối phó với cái lạnh lẽo của khí hậu. Do đó chức năng của tạng Phế là điều hòa cho bên trong nhân thể. Sách Tố Vấn chương Linh lan bí điển ghi: “Phế giả tướng phó chi quan, trị tiết xuất yên”. ý nói, Phế như là một người phụ tá cho Vua làm công việc điều tiết.
+ Nước hồ là dự trữ của Đất để đối phó với khô hạn của thời tiết. Có nghĩa là ao hồ luôn luôn tạo được sự ẩm thấp cho đất thì mới đối phó được với sự khô hạn của thời tiết. ở đây, ý nói đến mối liên hệ giữa Phế (Quẻ Đoài tượng cho ao hồ) và Tỳ (Quẻ Khôn tượng cho đất).
−Quẻ Đoài thuộc chính Thu
+ Quẻ Đoài thuộc về chính thu, cũng là mùa khô ráo, do đó vào mùa này, các bệnh tật của tạng Phế đều có thể xảy ra hay biến đổi rõ rệt.
1.1.2. Theo Đông y, phủ Đại trường ứng với quẻ Cấn
−Quẻ Cấn tượng trưng cho núi, tượng trưng cho sự bất động. Do đó phủ Đại trường và tạng Phế có cùng một tính chất là yên tĩnh và biểu hiện cho sự yên tĩnh (Lý/bên trong) là sự bất động (biểu/bên ngoài)
−Đặc điểm của ao, hồ nước là dễ xao động bởi gió, dễ bị khô cạn bởi nắng nóng. Trong khi đó núi sẽ che chở cho ao, hồ nước. Ngăn được gió sẽ ngăn được sự bốc hơi khô cạn. Đó cũng là cơ sở để người xưa diễn tả mối liên quan giữa Phế và Đại trường.
1.2. Dựa trên cơ sở của nội kinh
1. Phế thuộc tính Táo kim, có liên quan hoặc biểu thị cụ thể bằng những đặc điểm bên ngoài ở bì mao, tiếng khóc, tiếng ho, mũi, vị cay, sự buồn rầu. Thiên âm dương ứng tượng đại luận viết: “Kỳ tại thiên vi táo, tại địa vi Kim, tại vi thể vi bì mao, tại tạng vi Phế, tại ắc vi thanh, tại thanh vi khốc, tại biến động vi khái, tại khiếu vi ti, tại Vị vi tân, tại chí vi ưu”.
2. Mọi thứ khí trong người đều do Phế chủ quản, trong đó cần chú ý đến chính khí. ở đây là chỉ nguồn năng lực hoạt động của cơ thể con người. Thiên Ngũ tạng sinh thành thiên viết: “Chư khí giả giai thuộc vu Phế”. Tính của Phế là làm cho khí trở nên sạch, làm cho khí giáng xuống “Phế khí túc giáng”. Chức năng này của Phế có liên quan chặt chẽ đến cơ quan hô hấp. Ngoài ra, Phế không những là nơi hội tụ của khí mà còn là nơi hôi tụ của huyết mạch. Thiên Kinh mạch biệt luận - sách Tố Vấn viết: “Mạch khí vu kinh, kinh khí quy vu Phế, Phế triều bách mạch”.
3. Phế có chức năng điều hòa các tạng phủ khác, như một người tướng phò giúp Vua. Thiên Linh lan bí điển luận viết: “Phế giả tướng phó chi quan, trị tiết xuất yên”.
4. Phế có chức năng thông điều thủy đạo, mà Phế là thượng nguồn, “Phế chủ thông điều thủy đạo. Phế vi thủy chi thượng nguyên” ứ.
5. Những vùng cơ thể và yếu tố tinh Thần, tâm lý có liên quan đến tạng Phế
−Mũi: Kim quỹ chân ngôn luận/Tố Vấn viết: “Khai khiếu ở tỵ, tàng tinh ở Phế”. Linh khu mạch độ thiên: “Phế khí thông vu tỵ, Phế hòa tắc tỵ năng tri hương xứ hỷ”. ý nói tinh Thần và khí của Phế mà đầy đủ thì mũi sẽ nhận biết được mùi thơm thối.
−Da, lông: Lục tiết tạng tượng luận / Tố Vấn: “Phế giả... kỳ ba tại mao”. ý nói sự tươi tốt của Phế sẽ biểu hiện ra ở da lông.
−Hồn: Loại kinh tạng/Tạng tượng loại, quyển 3: “Hồn chi vi dụng, năng động tác, thông dương do chi nghi giác giả”. ý nói Phế tàng hồn, mà tính của hồn là năng động. Mọi cảm giác đau hay ngứa cũng đều tri giác được.
6. Chức năng của Đại trường là tống chất cặn bã ra ngoài. Linh lan bí điển luận/Tố Vấn: “Đại trường giả tiền đạo chi quan, biến hóa xuất yên”. Lý Diên chú giải: “Thức ăn trong Vị đã ngấu nát, từ miệng dưới của Vị truyền xuống Tiểu trường, Tiểu trường phân biệt ra thanh trọc, chất nước vào miệng trên của Bàng quang, cặn bã vào miệng trên của Đại trường, Đại trường tống chất cặn bã ra ngoài”.
1.3. Mối tương quan với các tạng phủ khác
−Tạng Phế liên quan với phủ Đại trường theo quan hệ biểu lý. Trong đó Phủ Đại trường có chức năng chứa đựng và tống chất cặn bã (phân) ra ngoài. Mối liên quan này sẽ được vận dụng khi có một số chứng ở Phế như sốt, ho, khó thở sẽ dùng thuốc tẩy xổ tác dụng đến phủ Đại trường. Ngược lại, một số chứng táo bón chức năng mạn tính do Đại trường sẽ dùng những thuốc bổ, sinh tân dịch cho tạng Phế.
−Tạng Phế liên quan đến Tỳ qua cơ sở Kinh dịch (Đoài: ao hồ, Khôn: đất), qua cở sở ngũ hành (Tỳ thổ sinh Phế kim). Mối quan hệ này sẽ được vận dụng khi có một số bệnh táo do Tỳ hư sẽ dùng thuốc bổ vào Phế âm, cũng như một số bệnh gây ho nhiều đờm ở Phế lại được chữa theo hướng kiện Tỳ hóa đờm.
−Tạng Phế liên quan với tạng Thận qua cơ sở Kinh dịch (Đoài: ao hồ; Khảm: nước) và qua cơ sở ngũ hành (Phế kim sinh Thận thủy). Trong chức năng, chúng có mối liên quan như Thận chủ Thủy mà Phế lại hành thủy (Phế thông điều thủy đạo). Do đó, có khi một số chứng phù thũng do Thận lại chữa theo cách tuyên thông Phế khí. Ngược lại Phế chủ khí, Thận nạp khí. Cho nên một số bệnh ho hen được điều trị bằng thuốc bổ Thận.
−Sau cùng là mối liên quan giữa Phế và Tâm theo chiều tương khắc (Tâm hỏa khắc Phế kim). Do đó, Tâm hỏa vượng cũng là nguyên nhân khái huyết. Ngoài ra, Tâm chủ huyết và Phế chủ khí, khí hành thì huyết hành, khí đến thì huyết đến, khi không đủ thì huyết không được sinh ra. Huyết hư thì khí cũng hư.
CHỨC NĂNG SINH LÝ CỦA PHẾ
- Nhiệm vụ chủ yếu của Phế:
+ Đảm bảo cung cấp năng lực hoạt động của cơ thể con người, năng lực chống đỡ với bệnh tật
+ Đảm bảo chức năng hô hấp
- Những biểu hiện chủ yếu khi Phế bị rối loạn công năng:
+ Triệu chứng của hô hấp
+ Thiếu sức
+ Cảm cúm
- Những vị trí thường có biểu hiện triệu chứng khi Phế bị rối loạn công năng:
+ Bộ máy hô hấp
+ Mũi
2. Những hội chứng bệnh phế - đại trường
2.1. Bệnh tại Phế
2.1.1. Phế âm hư
2.1.1.1. Nguyên nhân
−Bệnh lâu ngày có nhiệt làm hao tổn Phế dịch.
−Do Thận âm hư đưa đến (tử đạt mẫu khí).
2.1.1.2. Bệnh sinh
Phế âm hư dẫn đến
−Sinh nhiệt: gò má đỏ, phiền nhiệt.
−Hư hỏa làm bức huyết: dấu xuất huyết (ho ra máu) −Phế dịch giảm: ho khan, khô khát.
−Phế khí suy giảm: khó thở, đoản hơi.
2.1.1.4. Triệu chứng lâm sàng
−Ho khan, ho có đờm hoặc máu, cổ họng khô, ngực nóng, miệng khô, khát nước. Hô hấp ngắn, nói khó, tiếng nói thô ráp.
−Hai gò má đỏ. Sắc mặt hồng, người bứt rứt. Sốt hoặc cảm giác nóng, sốt về chiều hoặc về đêm, lòng bàn tay nóng.
−Đạo hãn, táo bón. Nước tiểu sẫm màu (vàng đỏ hoặc đục), tiểu sẻn.
−Lưỡi khô đỏ, rêu trắng khô. Mạch nhanh nhỏ, tế sác, vô lực.
2.1.1.4. Bệnh cảnh Tây y thường gặp
−Lao phổi. Hen phế quản mạn −Ung thư phế quản phổi.
2.1.1.5. Pháp trị
Dưỡng Phế âm.
2.1.1.6. Phương dược
−Nhất âm tiễn gia giảm (Cảnh Nhạc toàn thư)
+ Phân tích bài thuốc: (Pháp bổ -thanh)

 

Vị thuốc

Dược lý Đông y

Mạch môn

Ngọt, hơi đắng, hơi lạnh vào Phế, Vị. Hạ sốt, nhuận Phế, sinh tân

Sinh địa

Đắng, hàn, vào Tâm, Can, Thận. Thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng âm, sinh tân

Địa cốt bì

Ngọt, hơi đắng, tính hàn vào Can, Thận, Phế. Thanh Phế nhiệt, chỉ khái, chữa Can uất hỏa gây huyễn vựng, điều trị cốt chưng, ra mồ hôi

Bạch thược

Đắng, chua, lạnh, vào Can, Tỳ, Phế. Liễm âm, dưỡng huyết, lợi thủy

Tri mẫu

Đắng, lạnh. Tư Thận, bổ thủy tả hỏa, hạ thủy, ích khí

Cam thảo

Ngọt, bình, vào 12 kinh. Bổ trung khí, hòa hoãn, giải độc

+ Công thức huyệt sử dụng

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Thái uyên

Nguyên huyệt của Phế

Bổ Phế

Thiên lịch

Lạc huyệt của Đại trường

 

Tam âm giao

Giao hội huyệt của 3 kinh âm ở chân. Huyệt đặc hiệu bổ âm

Bổ âm

Phế du

Du huyệt của Phế

Bổ Phế âm

Thận du

Du huyệt của Thận

Bổ Thận âm

 

PHẾ ÂM HƯ
 
- Chức năng chủ yếu bị rối loạn là chức năng chủ khí của Phế
- Triệu chứng quan trọng của Phế âm hư: sốt về chiều, hai gò má đỏ, họng khô, ho khan, hoặc đờm dính
- Thuốc tiêu biểu trong điều trị bệnh chứng Phế âm hư: nhất âm tiễn gia giảm
2.1.2. Phế khí hư
2.1.2.1. Nguyên nhân
−Do các bệnh nội thương lâu ngày như Phế âm hư, Tỳ khí hư−Hoặc do Tâm - Thận khí hư đưa đến.
2.1.2.1. Bệnh sinh
Phế khí hư dẫn đến ảnh hưởng chức năng tuyên thông: tiếng ho yếu nhỏ, không có sức.
−Tông khí giảm sút: đoản khí, thiếu khí
−ảnh hưởng đến chức năng chủ huyết của Tâm: sắc mặt trắng bệch, lưỡi nhạt.
−ảnh hưởng đến chức năng củng cố Vệ biểu: dễ bị cảm, tự hãn.
2.1.2.3. Triệu chứng lâm sàng
−Ho không có sức, tiếng ho yếu nhỏ.
−Đoản khí, thiểu khí.
−Sắc mặt trắng bệch.
−Tự hãn.
−Chất lưỡi nhợt bệu.
−Mạch hư nhược.
2.1.2.4. Bệnh cảnh Tây y thường gặp
−Lao phổi. Hen phế quản mạn
−Suy tim
−Bệnh phổi tắc nghẽn mạn
−Suy hô hấp mạn
2.1.2.5. Pháp trị
Bổ ích Phế khí
2.1.2.6. Phương dược
Bảo nguyên thang (Bác ái tâm giám B)
Bài này xuất xứ từ bài Tứ Quân nhưng bỏ Bạch truật, Bạch linh gia thêm Hoàng kỳ, Quế nhục, tăng lượng Nhân sâm để bổ khí ôn dương.
+ Phân tách bài thuốc: (Pháp bổ)

Vị thuốc

Dược lý Đông y

Nhân sâm

Vị ngọt đắng hơi ấm, qui kinh Phế, Tỳ, đại bổ nguyên khí, chủ trị Tỳ, Phế khí hư nhược

Hoàng kỳ

Vị ngọt ấm, qui kinh Phế, Tỳ, Vị; bổ khí thăng dương

Quế nhục

Vị cay ngọt, qui kinh Tỳ Thận Tâm Can; Ôn khí huyết, ôn bổ dương khí

Cam thảo bắc

Vị ngọt bình, qui kinh Tỳ Vị Phế Tâm có tác dụng bổ trung ích khí, điều hoà tính vị của Quế nhục

+ Công thức huyệt sử dụng

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Trung phủ

Mộ huyệt, sử dụng theo nguyên tắc âm dẫn dương

Bổ Phế khí

Thái uyên

Nguyên huyệt của Phế

Bổ
Phế

Thiên lịch

Lạc huyệt của Đại trường

 

Khí hải

Huyệt hội của khí

Bổ Tông khí

Tỳ du

Bối du huyệt của Tỳ phối hợp theo nguyên tắc con hư bổ mẹ

ích khí thăng dương

 

PHẾ KHÍ HƯ
 
- Chức năng chủ yếu bị rối loạn là chức năng chủ bì mao (Phế vệ) và chức năng chủ khí của Phế
- Triệu chứng quan trọng của Phế khí hư: đoản khí, thiếu sức, dễ bị cảm
- Thuốc tiêu biểu trong điều trị bệnh chứng Phế khí hư: Bảo nguyên thang
2.2. Bệnh của phế do mối quan hệ tương sinh - tương khắc
2.2.1. Phế Thận âm hư
2.2.1.1. Nguyên nhân
−Do các bệnh nội thương (Phế âm hư, Thận âm hư) đưa đến.
−Các chứng sốt kéo dài.
2.2.1.2. Bệnh sinh
Phế âm suy hư
−Khiến cho tân dịch ở Phế suy giảm gây ho khan hoặc đàm ít, dính đặc, họng khô.
Thận âm hư
−Khiến Thận tinh bất cố: di tinh
−ảnh hưởng chức năng chủ cốt tủy: đau lưng, đau nhức trong xương.
2.2.1.3. Triệu chứng lâm sàng
−Ho khan, hoặc ho có đờm ít, dính, khó khạc −Họng khô, ngứa.
−Đau lưng, di tinh, đau nhức trong xương, tiểu ít.
−Chất lưỡi đỏ.
−Mạch tế sác.
2.2.1.4. Bệnh cảnh Tây y thường gặp
−Lao phổi.
2.2.1.5. Pháp trị
Bổ Phế, Thận âm.
2.2.1.6. Phương dược
−Bát tiên thang xuất xứ từ bài Lục vị gia thêm Ngũ vị tử 8 gr và Mạch môn 8 gr
+ Phân tích bài thuốc: (Pháp bổ)

Vị thuốc

Dược lý Đông y

Thục địa

Ngọt, hơi ôn. Nuôi Thận dưỡng âm, bổ Thận, bổ huyết

Hoài sơn

Ngọt, bình. Bổ Tỳ, Vị, bổ Phế, Thận, sinh tân chỉ khát

Sơn thù

Chua, sáp, hơi ôn. Ôn bổ Can, Thận, sáp tinh chỉ hãn

Đơn bì

Cay, đắng, hơi hàn. Thanh huyết nhiệt, tán ứ huyết. Chữa nhiệt nhập doanh phận

Phục linh

Ngọt, nhạt, bình. Lợi thủy, thẩm thấp, bổ Tỳ định Tâm

Trạch tả

Ngọt, nhạt, mát. Thanh tả thấp nhiệt ở Bàng quang

Ngũ vị tử

Vị chua ấm, qui Phế, Thận, Tâm; có tác dụng liễm Phế, tư Thận, sinh tân

Mạch môn

Vị ngọt đắng hơi hàn, qui kinh Tỳ Vị Tâm, có tác dụng dưỡng Phế nhuận âm

+ Công thức huyệt sử dụng

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Phế du

Bối du huyệt của Phế và Thận sử dụng theo nguyên tắc dương dẫn âm;

Có tác dụng tư dưỡng Phế âm

Thận du

Du huyệt của Thận ở lưng

ích thủy tráng hỏa
Kèm chữa chứng đau lưng

Thái uyên
Thiên lịch

Phối hợp nguyên huyệt của Phế và lạc huyệt Đại trường

Dưỡng Phế âm.

Phục lưu

Kinh Kim huyệt/Thận⇒Bổ mẫu ⇒Bổ
Thận thủy

Bổ Thận âm ⇒chữa chứng đạo hãn

Tam âm giao

Giao hội huyệt của 3 kinh âm/chân

Tư âm

 

 
PHẾ THẬN ÂM HƯ
 
- Chức năng chủ yếu bị rối loạn là chức năng chủ khí của Phế, chức năng nạp khí, chức năng tàng tinh và chức năng chủ cốt tủy của Thận
- Triệu chứng quan trọng của Phế, Thận âm hư: ho, đờm dính, đau nhức khớp xương, dấu suy nhược.
- Thuốc tiêu biểu trong điều trị bệnh chứng Phế, Thận âm hư: Bát tiên thang
2.2.2. Tỳ Phế Thận khí hư
2.2.2.1. Nguyên nhân
Do bệnh nội thương của một trong 3 tạng (Tỳ, Phế, Thận) đều có thể đưa đến Tỳ, Phế, Thận khí hư theo con đường “Mẫu bệnh cập tử” hoặc “Tử đạt mẫu khí”.
2.2.2.2. Bệnh sinh
Phế khí suy hư
−Gây mệt mỏi đoản khí, tiếng ho yếu ớt. Đờm là sản vật bệnh lý của Phế, nay Phế khí hư sinh nội đàm, đờm trong.
−Phế khí hư (dương hư): sợ lạnh.
−Không thông điều được thủy đạo, mà Phế là thượng nguồn nên thủy thấp đình đọng phía trên gây phù mặt.
Tỳ khí suy hư
−Phù tay chân, bụng trướng óc ách, đi cầu phân lỏng.
Thận khí suy hư
−Không nạp được khí, hít vào ngắn, thở ra dài −Di tinh, vô kinh, đau lưng, mỏi gối.
2.2.2.3. Triệu chứng lâm sàng
−Mặt sưng, sắc mặt nhợt, tiếng ho không có lực, hô hấp ngắn, hít vào ngắn, thở ra dài. Tiếng nói nhỏ, ho đàm, di tinh, vô kinh.
−Tay chân lạnh, đau vùng thắt lưng, đau mỏi 2 gối.
−Lưỡi trong, mạch phù nhược, vô lực.
2.2.2.4. Bệnh cảnh Tây y thường gặp
−Hen Phế quản mạn nặng.
−Suy hô hấp mạn.
−Khí phế thũng.
−Lao phổi.
2.2.2.5. Pháp trị
Kiện Tỳ, ích khí và cố Thận nạp khí.
2.2.2.6. Phương dược
Sâm linh bạch truật tán (Cục phương)
+ Phân tích bài thuốc: (Pháp ôn -bổ)

Vị thuốc

Dược lý Đông y

Nhân sâm

Ngọt, hơi đắng vào Phế, Tỳ. Đại bổ nguyên khí, ích huyết, sinh tân

Bạch truật

Ngọt, đắng, ấm vào Tỳ, Vị. Kiện Tỳ táo thấp, chỉ hãn, an Thần

Bạch linh

Ngọt, bình, vào Tâm, Tỳ, Phế, Thận. Lợi niệu, thẩm thấp, kiện Tỳ, an Thần

Bạch biển đậu

Ngọt, hơi ấm, vào Tỳ, Vị. Hòa trung, hạ khí, bổ Tỳ, Vị, chỉ tả lỵ, phiền khát, đau bụng

Hoài sơn

Ngọt, bình, vào Tỳ, Vị, Phế, Thận. Bổ Tỳ, chỉ tả, bổ Phế, sinh tân, chỉ khát, bình suyễn, sáp tinh

Sa nhân

Cay, ấm vào Tỳ, Thận, Vị. Hành khí, điều trung, hòa Vị

ý dĩ

Ngọt, lạnh, vào Tỳ, Vị, Phế. Kiện Tỳ, trừ thấp

Hạt sen

Ngọt, sáp, bình vào Tâm, Tỳ, Thận. Cố tinh, chỉ tả, bổ Tỳ, dưỡng Tâm

Cát cánh

Đắng, cay, hơi ấm vào Phế. Khử đờm chỉ khái, tuyên Phế, lợi hầu họng, bài ung, thải độc

Cam thảo

Ngọt, bình, vào 12 kinh. Bổ trung khí, hòa hoãn, giải độc

+ Công thức huyệt sử dụng

Tên huyệt

Cơ sở lý luận

Tác dụng điều trị

Thái uyên

Nguyên huyệt của Phế

Bổ Phế âm

Thiên lịch

Lạc huyệt của Đại trường

 

Trung phủ

Mộ huyệt của Phế

Bổ Phế âm Phế khí

Phế du

Du huyệt của Phế

 

Khí hải

Là “Bể sinh ra khí”. Bổ huyệt này giúp ích được cho chân tạng vãn hồi được sinh khí, ôn hạ nguyên, chấn được Thận dương

Điều khí ích nguyên. Bồi Thận bổ hư ⇒Chữa chứng mệt mỏi, suy nhược, ăn uống khó tiêu

Đản trung

Hội của khí

Bổ khí

Thận du

Du huyệt của Thận, ích thủy tráng hỏa

Kèm chữa chứng đau lưng

Tỳ du

Du huyệt của Tỳ

Kiện Tỳ

Mệnh môn

Đặc hiệu dùng chữa chứng chân hỏa hư.
Bổ mệnh môn tướng hỏa

Bồi nguyên -Bổ thận

Phục lưu

Kinh Kim huyệt của Thận. Sử dụng nguyên tắc “Con hư bổ mẹ”

Bổ Thận âm

Tam âm giao

Giao hội huyệt của 3 kinh âm ở chân. Huyệt đặc hiệu bổ âm

Bổ âm

 

TỲ PHẾ THẬN KHÍ HƯ
 
- Chức năng chủ yếu bị rối loạn là chức năng chủ khí của Phế, chức năng vận hóa thủy thấp của Tỳ, chức năng nạp khí, chức năng tàng tinh của Thận
- Triệu chứng quan trọng của Tỳ, Phế, Thận khí hư: thở ngắn, thiếu sức, sợ lạnh.
- Thuốc tiêu biểu trong điều trị bệnh chứng Tỳ, Phế, Thận khí hư: Sâm linh Bạch truật tán

NHỮNG BỆNH CHỨNG CỦA HỆ THỐNG PHẾ – ĐẠI TRƯỜNG BAO GỒM:
- Bệnh của chính Phế:
+ Phế âm hư
+ Phế khí hư
- Bệnh của Tỳ, Vị trong mối quan hệ ngũ hành:
+ Phế, Thận âm hư
+ Tỳ, Phế, Thận khí hư

Đánh giá:

 

                   

0/5 (0 bình chọn)

Thời gian mở cửa: 7h00 - 19h00 hàng ngày. Nghỉ các ngày Lễ, Tết.

(Vui lòng liên hệ hẹn lịch trước khi đến khám chữa bệnh)

098 979 1982 - 091 868 1982 - 0227 6282 135   

► Buổi sáng: Từ 07h00 - 11h00:  PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y THÁI BÌNH

Địa chỉ: Bệnh xá Bộ Chỉ Huy Quân Sự tỉnh - Đường Nguyễn Đức Cảnh - P. Hoàng Diệu - TP. Thái Bình

( Cách CÔNG VIÊN NƯỚC khoảng 500m, cạnh NHÀ VĂN HÓA LAO ĐỘNG TỈNH THÁI BÌNH )

► Buổi chiều: Từ 13h00 - 19h00:  PHÒNG KHÁM ĐÔNG Y PHẠM THANH TUẤN

Địa chỉ: Căn 117 Tầng 1 Tòa 1B - KĐT Petro Thăng Long - P. Quang Trung - TP. Thái Bình

( Đối diện cổng TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI BÌNH đi vào 100m )

Nội dung trên trang website có tác dụng tham khảo, 

không sử dụng các thông tin này để chữa bệnh khi chưa có ý kiến của thầy thuốc.

 

Thiết kế bởi donet.vn

 

Đang xử lý...